Bài trích Tạp chí Xây dựng từ số 4 đến 6 năm 2015
22 tháng 8, 2015 bởi
Bài trích Tạp chí Xây dựng từ số 4 đến 6 năm 2015
Trần Hữu Trung

I. TẠP CHÍ XÂY DỰNG SỐ 4 NĂM 2015
1. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thầu phụ của công ty cổ phần xây dựng bảo tàng Hồ Chí Minh/ Nguyễn Lưu Anh Sơn// Tạp chí Xây dựng .- Số 4 .- 4/2015 .- Tr. 33
Trên cơ sở đánh giá thực trạng rút ra những tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả về công tác quản lý thầu phụ của Công ty cổ phần Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh, đồng thời với mong muồn ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm công trình cho xã hội, giữ vững và nâng cao uy tín thương hiệu của doanh nghiệp trong lĩnh vực xây lắp, mặt khác trong những năm tới Công ty tiếp tục mở rộng triển khai thực hiện thi công nhiều công trình xây dựng với quy mô ngày càng lớn, mức độ sử dụng thầu phụ ngày càng nhiều… Với những cơ sở như vậy, việc xác định quan điểm và đặt ra những giải pháp thực hiện cũng như những kiến nghị cụ thể phù hợp để nâng cao chất lượng quản lý hoạt động thầu phụ là hết sức cần thiết trong quản lý thi công xây dựng của Công ty.
Từ khóa: Luật đấu thầu, Công ty cổ phần xây dựng bảo tàng Hồ chí Minh, quản lý, thầu phụ, thầu chính.
2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thống kê các dự án đầu tư xây dựng do các doanh nghiệp thuộc Bộ Xây dựng thực hiện/ Nguyễn Thị Việt Nga// Tạp chí Xây dựng .- Số 4 .- 4/2015 .- Tr. 35
Trong những năm tới các doanh nghiệp thuộc Bộ Xây dựng tiếp tục triển khai nhiều dự án đầu tư xây dựng thuộc nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân. Với mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý các dự án đầu tư do các doanh nghiệp thực hiện, Bộ Xây dựng coi việc đổi mới công tác thống kê đầu tư hay nâng cao chất lượng cơ sở dữ liệu thống kê đầu tư là một nhiệm vụ hết sức cần thiết. Các nhóm giải pháp được đặt ra bao gồm các nhóm: Cơ chế chính sách liên quan đến công tác thống kê; Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền kiến thức thống kê; Xây dựng và hoàn thiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ và Hệ thống chỉ tiêu thống kê đầu tư; Tăng cường phát triển bộ máy tổ chức thống kê đầu tư tại Bộ Xây dựng và các doanh nghiệp thuộc Bộ; Tăng cường ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin và truyền thông vào công tác thống kê đầu tư… là những nội dung cần được triển khai đồng bộ từ cơ quan Bộ Xây dựng cho đến doanh nghiệp, từ thống kê viên đầu tư đến cấp quản lý của các doanh nghiệp thuộc Bộ Xây dựng.
Từ khóa: Bộ Xây dựng, Thống kê, Dự án đầu tư, giải pháp, hiệu quả, chỉ tiêu.
3. Mô hình mô phỏng đấu thầu cạnh tranh trong các dự án xây dựng có xét đến mối tương quan giữa các nhà thầu tham gia/ Lương Đức Long, Phạm Minh Ngọc Duyên// Tạp chí Xây dựng .- Số 4 .- 4/2015 .- Tr. 37
Việc ước lượng giá markup tối ưu là một trong những yếu tố quan trọng trong chiến lược đấu thầu để nâng cao khả năng chiến thắng trong môi trường đấu thầu cạnh tranh. Hiện nay trên thế giới có rất nhiều mô hình đấu thầu được nghiên cứu để ước lượng giá trị markup: mô hình Friedman, mô hình Gates, mô hình Carr, v.v. Tuy nhiên các mô hình này chưa xem xét đến mối tương quan giữa giá đề xuất của các nhà thầu và ảnh hưởng của mối tương quan trên đến việc xác định giá trị markup tối ưu sao cho giá trị này sẽ đảm bảo sự cân bằng giữa xác suất chiến thắng và lợi nhuận mong đợi tối đa. Mục đích nghiên cứu là thiết lập mô hình đấu thầu có xem xét đến hệ số tương quan giữa các giá dự thầu. Bài báo xây dựng một ví dụ minh họa được tính toán trên mô hình đề xuất với dữ liệu đấu thầu thu thập từ những dự án thực tế. Từ dữ liệu lịch sử đấu thầu có thể ước lượng hệ số tương quan thông qua phương pháp thống kê Bayesian. Bước kế tiếp là sử dụng mô phỏng Monte Carlo để xác định trực tiếp xác suất chiến thắng của các đối thủ và tính toán lợi nhuận mà nhà thầu đạt được. Kết quả của mô hình đề xuất có sử dụng hệ số tương quan giữa giá dự thầu của các nhà thầu cho giá trị markup tối ưu gần với thực tế đấu thầu hơn so với khi sử dụng mô hình Gates và Friedman.
Từ khóa: chiến lược, đấu thầu, markup, mô phỏng Monte Carlo, thống kê Bayesian, tương quan dữ liệu khuyết.
4. Công thức Lagrange cập nhật trong phân tích ổn định dàn không gian/ Lê Đình Quốc, Nguyễn Sỹ Lâm, Nguyễn Trọng Phước// Tạp chí Xây dựng .- Số 4 .- 4/2015 .- Tr. 42
Trong bài báo, ổn định của hệ dàn không gian chuyển vị lớn được phân tích sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn, các điểm giới hạn và phân nhánh được tính toán trực tiếp dựa trên hệ mở rộng. Mô hình dàn được xây dựng xét đến tính chất phi tuyến hình học dựa trên công thức Lagrange cập nhật, các thanh dàn được giả thiết đàn hồi tuyến tính. Sử dụng giả thiết bật nhánh với một nhiễu nhỏ liên kết với vector riêng tương ứng trị riêng bằng không của ma trận độ cứng tiếp tuyến ta xây dựng được đường cong quan hệ giữa chuyển vị và tải trọng bao gồm cả nhánh chính và các nhánh cấp hai.
Từ khóa: Dàn không gian, ổn định, công thức Lagrange cập nhật.
5. Nghiên cứu ảnh hưởng của sóng bề mặt đến trường áp lực trong bể chứa/ Vũ Ngọc Quang, Lương Sĩ Hoàng// Tạp chí Xây dựng .- Số 4 .- 4/2015 .- Tr. 46
Bài báo trình bày cách thiết lập các phương trình cơ bản của bài toán dao động bể chứa chất lỏng chịu tác dụng của tải trọng động. Bài toán được đặt theo quan điểm tương tác động lực học kết cấu - chất lỏng. Lập chương trình tính toán số để nghiên cứu ảnh hưởng của sóng bề mặt đến trường áp lực trong bể chứa.
Từ khóa: Động lực học, bể chứa chất lỏng, sóng bề mặt, tương tác rắn - lỏng.
6. Ước tính tổng giờ công thiết kế chi thiết các công trình công nghiệp/ Nguyễn Hữu Nhã, Lê Hoài Long// Tạp chí Xây dựng .- Số 4 .- 4/2015 .- Tr. 55
Ước tính tổng giờ công thiết kế chi thiết các công trình công nghiệp là nhiệm vụ hàng đầu của các công ty tư vấn thiết kế. Nó góp phần tăng năng lực cạnh tranh, hỗ trợ trong việc quản lý và điều phối công việc. Từ 20 dự án được thực hiện tại công ty A, một mô hình ANN được xây dựng cho công tác ước tính. Mô hình ANN đã khắc phục được những hạn chế của phương pháp ước tính truyền thống. Mô hình cho giá trị phù hợp với những sai số trong phạm vi cho phép có thể hỗ trợ và thay thế phương pháp truyền thống.
Từ khóa: Mạng neuron nhân tạo, ước tính, giờ công.
7. Trò chơi mô phỏng trong nghiên cứu mô hình quản lý xây dựng/ Khổng Trọng Toàn// Tạp chí Xây dựng .- Số 4 .- 4/2015 .- Tr. 57
Bài báo mô tả các phương pháp tiếp cận cơ bản trong việc phát triển trò chơi mô phỏng để nghiên cứu mô hình quản trị doanh nghiệp. Xem xét các vấn đề xây dựng trò chơi mô phỏng tự động và trò chơi mô phỏng hỗn hợp . Mô tả các qui trình thiết lập tự động hóa các trò chơi đó.
Từ khóa: Quản trị, doanh nghiệp, trò chơi, tự động, hiệu quả.
8. Tác động của tải trọng lặp đến khả năng chịu cắt của cột bê tông cốt thép/ Lê Việt Dũng// Tạp chí Xây dựng .- Số 4 .- 4/2015 .- Tr. 61
Trong tính toán thiết kế kháng chấn công trình bê tông cốt thép theo tiêu chuẩn TCVN 9386-2012, với tiêu chí ưu tiên vấn đề đảm bảo an toàn sinh mạng cho người sử dụng công trình, việc thiết kế theo khả năng được áp dụng nhằm tăng khả năng phân tán năng lượng do động đất gây ra. Theo tiêu chí này, độ bền nén uốn của hệ cột trong hệ kết cấu khung chịu tải trọng ngang được đảm bảo, nhằm mục đích đảm bảo công trình không bị sụp đổ khi động đất xảy ra. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp cột ngắn và trung bình, lại xảy ra sự phá hoại trên tiết diện nghiêng, mà nguyên nhân của nó được đánh giá là do sự giảm yếu khả năng chịu cắt của cột khi công trình chịu tải trọng lặp lắc ngang của động đất. Bài báo này do đó hướng vào nghiên cứu các mô hình lý thuyết cho phép phân tích ảnh hưởng của tải trọng lặp đến sự suy thay đổi khả năng chịu cắt của cột BTCT.
Từ khóa: Độ bền chịu cắt, cột BTCT, tải trọng lặp, mô hình tuyến tính, mô hình phi tuyến.
9. Nền đất sét yếu gia cố cọc cừ tràm, mô đun biến dạng và độ lún/ Nguyễn Bảo Việt// Tạp chí Xây dựng .- Số 4 .- 4/2015 .- Tr. 64
Bài báo này nghiên cứu về mô đun biến dạng và độ lún nền đất sét yếu gia cố cọc cừ tràm. Các kết quả thí nghiệm bàn nén hiện trường cho nền tự nhiên và nền gia cố với mật độ cọc 16 cọc/m2, 25 cọc/m2, 36 cọc/m2 thực hiện tại 2 địa điểm thuộc TP. Cần Thơ cho thấy mô đun biến dạng của nền tăng khi mật độ cọc tăng. Mật độ cọc tối ưu là 25 cọc/m2. Mô đun biến dạng của nền đất gia cố tăng 2,7 - 4,3 lần so với ban đầu với giá trị vào khoảng 10 Mpa. Kết quả tính lún của 2 phương pháp móng quy ước và nền tương đương được so sánh với độ lún thí nghiệm để đánh giá sự phù hợp của chúng. Nghiên cứu cũng đề xuất điều chỉnh cách 20, phương pháp móng quy ước để có kết quả lún phù hợp hơn.
Từ khóa: cọc cừ tràm, nền gia cố, mô đun biến dạng.
10. Nâng cao độ chính xác của phương pháp nhận dạng cản nội ma sát từ số liệu đo hàm phản ứng tần số gia tốc của kết cấu/ Vũ Đình Hương, Phạm Đình Ba// Tạp chí Xây dựng .- Số 4 .- 4/2015 .- Tr. 70
Bài báo sử dụng phương pháp độ rộng tổng quát để nhận dạng các tham số của mô hình cản nội ma sát của hệ kết cấu. Sử dụng số liệu đo hàm phản ứng tần số gia tốc để xây dựng các công thức ước lượng hệ số cản. Khảo sát với hệ hai bậc tự do cho thấy, các công thức đề xuất có độ chính xác cao hơn và phạm vi ước lượng rộng hơn các công thức cơ bản hiện có khi nhận dạng, ước lượng hệ số cản nội ma sát.
Từ khóa: Động lực học công trình, hệ số cản, nội ma sát, nhận dạng cản, tần số gia tốc.
11. Phân tích động lực học vỏ trụ thoải có gân gia cường lệch tâm trên liên kết đàn hồi chịu tác dụng của sóng xung kích/ Nguyễn Thái Chung, Lê Xuân Thùy// Tạp chí Xây dựng .- Số 4 .- 4/2015 .- Tr. 73
Bài báo trình bày thuật toán phần tử hữu hạn và một số kết quả phân tích động lực học kết cấu vò trụ thoải có gân gia cường trên liên kết đàn hồi, chịu tác dụng của tải trọng sóng xung kích. Bằng thuật toán đã thiết lập, các tác giả lập trình trong môi trường Matlab, cho phép giải các lớp bài toán khác nhau, xem xét ảnh hưởng của các thông số kết cấu, vật liệu và tải trọng đến phản ứng động của hệ. Kết quả của bài báo là cơ sở khoa học cho phép lựa chọn các thông số phù hợp, giải pháp hợp lý cho các kết cấu vỏ thoải nói chung và vỏ thoải có gân gia cường đặt trên các liên kết đàn hồi nói riêng ứng dụng trong các lĩnh vực kỹ thuật, đặc biệt trong các công trình quân sự như: vỏ hầm cất giấu máy bay, nắp và mái hầm trú ẩn, mái che, v.v.
Từ khóa: vỏ trụ thoải, gân gia cường, sóng xung kích, liên kết đàn hồi.
12. Ảnh hưởng của dung dịch hoạt hóa đến khả năng công tác của hỗn hợp bê tông Geopolymer/ Phan Đức Hùng, Lê Anh Tuấn// Tạp chí Xây dựng .- Số 4 .- 4/2015 .- Tr. 77
Bê tông Geopolymer là vật liệu thân thiện với môi trường bằng cách sử dụng tro bay thay thế xi măng và rắn chắc nhờ quá trình hoạt hóa giữa tro bay và dung dịch alkaline. Tính công tác của bê tông là một trong những tính chất quan trọng để đánh giá khả năng thi công của vật liệu. Nghiên cứu này đánh giá ảnh hưởng của dung dịch alkaline khả năng công tác của bê tông geopolymer. Bằng cách thay đổi tỷ lệ giữa dung dịch sodium silicate và sodium hydroxide, tỷ lệ giữa dung dịch hoạt hóa và tro bay để xác định các giá trị độ sụt và độ chảy xòe của hỗn hợp bê tông geopolymer. Trên cơ sở đó, thực nghiệm sẽ xác định được vai trò của dung dịch alkaline trong việc hoạt hóa với tro bay và tạo ra tính công tác của bê tông.
Từ khóa: tính công tác, dung dịch hoạt hóa, bê tông Geopolymer, độ sụt, độ chảy xòe.
13. Phân tích thời gian đạt được (Earned Duration) các công tác trên chuỗi găng trong đo lường tiến độ và dự báo thời gian hoàn thành dự án/ Lương Đức Long, Nguyễn Minh Đức// Tạp chí Xây dựng .- Số 4 .- 4/2015 .- Tr. 80
Phương pháp giá trị đật được đã được dùng rộng rãi trong đo lường tiến độ và dự báo thời gian hoàn thành dự án. Tuy nhiên, EVM không dự báo thời gian một cách hợp lý trong nhiều trường hợp vì EVM sử dụng giá trị tiền đạt được để đo lường và dự báo thời gian. Bài báo này đề xuất một phương pháp tương đương với EVM nhưng tiếp cận theo khía cạnh thời gian đó là phương pháp thời gian đạt được. Mô hình đề xuất ứng dụng lý thuyết EDM (Earned Duration Management). Mô hình đề xuất ứng dụng lý thuyết vào các công tác trên chuỗi găng cho phép đo lường tiến độ và dự báo thời gian hoàn thành của dự án xây dựng. Mô hình được thiết lập trên nền Excel nên dễ dàng sử dụng và kiểm soát. Một dự án ví dụ cụ thể được áp dụng để minh họa cho mô hình.
Từ khóa: Đo lường, tiến độ, dự báo, thời gian, Quản lý giá trị đạt được (EVM), quản lý thời gian đạt được (EDM), xây dựng.
14. Một phương pháp xác định khả năng kháng cắt của dầm cao sử dụng sợi thép/ Nguyễn Minh Long, Trịnh Lâm Minh Tiến, Trần Quốc Toàn// Tạp chí Xây dựng .- Số 4 .- 4/2015 .- Tr. 85
Bài báo giới thiệu một số công thức mới để dự đoán khả năng kháng cắt của dầm cao sử dụng sợi thép. Tính chính xác của công thức đề xuất được kiểm chứng trên dữ liệu 77 mẫu dầm của các tác giả khác và 12 dầm của chính tác giả. Công thức cũng được so sánh với 4 công thức đã có. Kết quả cho thấy công thức đề xuất dự đoán chính xác khả năng kháng cắt của dầm và có mức độ sai lệch nhỏ nhất trong các công thức đã có.
Từ khóa: dầm cao, sợi thép, khả năng kháng cắt, công thức, kiểm chứng.
15. Nghiên cứu sử dụng mô hình trong phòng thí nghiệm để đánh giá sức chịu tải của nền đất yếu gia cố cột đất trộn xi măng dưới nền đường khi nền đất có hàm lượng Montmorillionite khác nhau/ Lê Văn Nam, Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Ngọc Thắng// Tạp chí Xây dựng .- Số 4 .- 4/2015 .- Tr. 89
Nghiên cứu này mô phỏng bằng trong mô hình trong phòng thí nghiệm để đánh giá sự ảnh hưởng của khoáng Montmorillionite (MMT) đến sức chịu tải của nền đất yếu gia cố cột đất trộn xi măng. Để thực hiện việc ngiên cứu này mô hình thực nghiệm mô phỏng 1g đã được nghiên cứu và chế tạo. Các hàm lượng MMT khác nhau thay đổi từ 0% đến 15% của nền đất sét xung quanh các cột đất trộn xi măng cũng đã được xác lập trong thí nghiệm để đánh giá sự thay đổi này đến cường độ của nền đất được gia cố bằng cột đất trộn xi măng. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng với cùng một hàm lượng xi măng, sức chịu tải của nền đất giảm khi hàm lượng MMT tăng.
Từ khóa: Montmorillionite, mô hình, đất yếu, ĐBSCL, CDM.
16. Ảnh hưởng của tính công tác hỗn hợp vữa bê tông tự lèn đến chất lượng bê tông/ Hồ Ngọc Khoa// Tạp chí Xây dựng .- Số 4 .- 4/2015 .- Tr. 93
Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu bằng thực nghiệm sự ảnh hưởng của tính công tác hỗn hợp vữa bê tông tự lèn (BTTL) đến độ rỗng và cường độ bê tông (BT). Kết quả cho thấy độ rỗng và cường độ BT tạo hình từ vữa BTTL suy giảm theo thời gian lưu giữ vữa bê tông với các mức độ khác nhau. Nguyên nhân có thể do sự suy giảm khả năng tự chảy và tự lèn chặt khuôn của vữa, dẫn đến làm tăng độ rỗng và giảm cường độ nén của bê tông.
Từ khóa: bê tông tự lèn, tính công tác, độ xòe, tự chảy, độ rỗng, cường độ bê tông.
17. Nghiên cứu phương pháp tính toán độ cao và phạm vi dâng nước lũ do hệ thống mỏ hàn ngập gây ra/ Phạm Thành Nam// Tạp chí Xây dựng .- Số 4 .- 4/2015 .- Tr. 96
Bài báo phân tích các nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến hiện tượng dâng cao mực nước tại thượng lưu hệ thống mỏ hàn, từ đó, đề xuất phương pháp tính toán và xây dựng chương trình phần mềm XOLUTA-02 tính toán độ dâng cao mực nước trong các trường hợp bố trí mỏ hàn khác nhau, ứng dụng trong việc kiểm tra ảnh hưởng của công trình đối với đê điều chống lũ và phân tích diễn biến lòng dẫn khu vực mỏ hàn.
Từ khóa: mỏ hàn, xói lòng sông, giao thông thủy, điều khiển lũ.
18. Xác định quan hệ giữa thời gian thi công và chiều sâu khoan trong thi công cọc nhồi đường kính lớn/ Lê Hoài Long, Nguyễn Minh Tâm// Tạp chí Xây dựng .- Số 4 .- 4/2015 .- Tr. 100
Bài báo phân tích công tác thi công cọc khoan nhồi thành hai công tác chính là công tác khoan cọc và công tác đổ bê tông cọc. Để ước lượng các thời gian của các công tác này, nghiên cứu đã xây dựng mối quan hệ giữa các thời gian với chiều sâu khoan bằng các mô hình hồi quy đơn biến. Các mô hình này được xem xét bằng 10 dạng quan hệ tuyến tính và phi tuyến tính để lựa chọn mô hình tốt nhất có phân loại theo đường kính cọc. Đây có thể là một tài liệu hữu ích trong việc xác định thời gian thi công một cọc khoan nhồi trong điều kiện thực tế hiện nay. Việc xác định thời gian thi công của một cọc là cơ sở để lập tiến độ thi công và đưa ra kế hoạch sử dụng nguồn tài nguyên hợp lý.
Từ khóa: cọc khoan nhồi, thi công, tiến độ, hồi quy, mô hình.
19. Tình hình đào tạo và kiến nghị giải pháp nâng cao năng lực đào tạo về môi trường cho các trường đại học về công nghệ và kỹ thuật môi trường/ Trần Hiếu Nhuệ, Trần Thị Hiền Hoa// Tạp chí Xây dựng .- Số 4 .- 4/2015 .- Tr. 103
Bài báo đề cập đến những khó khăn cũng như bất cập trong công tác đào tạo ngành nghề công nghệ và kỹ thuật môi trường mà các cơ sở đào tạo đang phải đối mặt. Từ đó, một số giải pháp nhằm khắc phục các bất cập trong công tác giáo dục, đào tạo cán bộ môi trường ở các trường đại học và Viện nghiên cứu được đề xuất như nâng cao năng lực cho các cơ sở đào tạo về môi trường; xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy và nâng cao năng lực giảng viên; hoàn thiện khung chương trình đào tạo và tiến hành liên kết các chương trình đào tạo về môi trường.
Từ khóa: đào tạo, môi trường, công nghệ môi trường, kỹ thuật môi trường.
20. Nghiên cứu thu hồi amoni trong rỉ rác từ bãi chôn lấp rác tập trung bằng kỹ thuật kết tủa hóa học map/ Đặng Xuân Hiển, Bùi Vân Anh// Tạp chí Xây dựng .- Số 4 .- 4/2015 .- Tr. 106
Nồng độ amoni cao trong bãi rác. Đây là một lý do ức chế các vi sinh vật trong các hệ thống xử lý sinh học, do đó loại bỏ amoni là cần thiết. Nghiên cứu này đưa ra phương pháp MAP (magnesium ammonium phosphate) để loại bỏ amoni từ bãi rác, đồng thời khảo sát các điều kiện ảnh hưởng tới loại bỏ amoni, chẳng hạn như: hóa chất, thời gian phản ứng, tốc độ khuấy, chỉ ra rằng quá trình kết tủa MAP là tốt nhất ở tốc độ khuấy 300 vòng mỗi phút trong vòng 15 phút…
Từ khóa: Xử lý, rác thải, amoni, môi trường, công nghệ, MAP.
21. Đánh giá ổn định của trụ đất trộn xi măng gia cố nền đất dưới nền đường có xét đến phá hoại trụ do bị uốn/ Nguyễn Minh Tâm// Tạp chí Xây dựng .- Số 4 .- 4/2015 .- Tr. 110
Nội dung bài báo phân tích lý thuyết kết hợp với việc đánh giá ổn định nền đường bằng phương pháp cân bằng giới hạn nhằm xác định dạng phá hoại của trụ đất xi măng (có thể do uốn hay do cắt). Từ đó việc đánh giá chính xác hệ số an toàn ổn định có xét đến các dạng phá hoại khác nhau sẽ được xác định đầy đủ.
Từ khóa: trụ đất, xi măng, nền đường, đất yếu.
22. Phân tích ứng xử của bản kê bốn cạnh bê tông cốt sợi thép chất lượng siêu cao dùng cho cầu nông thôn/ Trần Bá Việt, Lê Minh Long, Nguyễn Trung Hòa// Tạp chí Xây dựng .- Số 4 .- 4/2015 .- Tr. 114
Bê tông cốt sợi thép chất lượng siêu cao là một loại vật liệu được đánh giá cao bởi nhiều tính năng hữu dụng. Bài báo này trình bày một số kết quả khảo sát thực nghiệm trên bản kê bốn cạnh bê tông cốt sợi théo chất lượng siêu cao, bản kê bốn cạnh này là một modul của bản mặt cầu dân sinh sẽ được tiếp tục khảo sát sau này. Các quan sát và phân tích tập trung vào: quan hệ tải trọng và độ võng; quan hệ tải trọng và biến dạng; sự hình thành vết nứt của bản kê bốn cạnh bê tông cốt sợi théo chất lượng siêu cao.
Từ khóa: bê tông cốt thép, cầu dân sinh, bản kê bốn cạnh.
23. Năng lượng phá hủy của kết cấu bê tông - thực nghiệm và mô phỏng số theo mô hình vết nứt ảo/ Nguyễn Trung Hiếu// Tạp chí Xây dựng .- Số 4 .- 4/2015 .- Tr. 118
Nội dung bài báo trình bày nghiên cứu thực nghiệm và mô phỏng số nhằm xác định năng lượng nứt của vật liệu bê tông. Thí nghiệm uốn ba điểm các mẫu bê tông hình lăng trụ có vết nứt trước được tiến hành. Ảnh của các đặc trưng cơ học của bê tông có cường độ chịu kéo, mô đun đàn hồi đến năng lượng nứt được làm sáng tỏ thông qua nghiên cứu mô phỏng số dựa trên mô hình vết nứt ảo.
Từ khóa: bê tông, năng lượng, vết nứt, mô hình.
23. Phân tích tự động chuyển vị ngang từ số liệu quan trắc hiện trường nhằm cảnh báo sớm hiện tượng sạt lở ven sông/ Lý Thị Minh Hiền, Trần Nguyễn Hoàng Hùng// Tạp chí Xây dựng .- Số 4 .- 4/2015 .- Tr. 121
Bài báo xây dựng phần mềm phân tích tự động chuyển vị ngang từ số liệu quan trắc hiện trường nhằm nhằm cảnh báo sớm hiện tượng sạt lở ven sông. Nghiên cứu được thực hiện bằng cách thu thập các số liệu quan trắc chuyển vị ngang tại hiện trường và đưa vào phần mềm xử lý tự động. Phần mềm AFID version 1.0 được phát triển cho phép phân tích thành công số liệu quan trắc chuyển vị ngang từ thiết bị Geokon 6000-1M. Phần mềm này là kết quả bước đầu cho việc thiết lập hệ thống tự động cảnh báo sạt lở sớm từ xa và tự động.
Từ khóa: sạt lở, hệ thống cảnh báo sớm, quan trắc hiện trường, chuyển vị ngang, thiết bị đo.
24. Ảnh hưởng của chuyển vị ban đầu đến chuyển vị đỉnh của gối cách chấn ma sát con lắc đơn/ Nguyễn Phúc Anh, Đào Đình Nhân, Nguyễn Hồng Ân// Tạp chí Xây dựng .- Số 4 .- 4/2015 .- Tr. 126
Nghiên cứu này khảo sát ảnh hưởng của chuyển vị ban đầu đến lịch sử chuyển vị và chuyển vị đỉnh của của gối cách chấn ma sát con lắc đơn, bằng cách mô phỏng ứng xử của hệ cách chấn một khối lượng chịu kích động động đất. Phần mềm OpenSees được sử dụng để mô phỏng và phân tích. Phân tích lịch sử phản ứng cho thấy, gối cách chấn có bán kính cong nhỏ, chuyển vị ban đầu ảnh hưởng lớn đến giai đoạn đầu của phản ứng, càng về sau, ảnh hưởng này càng nhỏ. Với gối cách chấn có bán kính cong lớn, chuyển vị ban đầu ảnh hưởng quan trọng trong suốt thời gian xảy ra rung động. Nếu chuyển vị đỉnh của gối cách chấn là nhỏ thì chuyển vị ban đầu ảnh hưởng lớn đến phản ứng đỉnh của hệ. Khi chuyển vị đỉnh tăng, ảnh hưởng này giảm xuống. Khi chuyển vị đỉnh gấp khoảng 3,5 lần chuyển vị ban đầu lớn nhất của gối cách chấn, sự khác nhau của phản ứng khi có và không có chuyển vị ban đầu là không đáng kể.
Từ khóa: gối cách chấn, ma sát, chuyển vị, chuyển vị đỉnh.
25. Hệ số biến dạng ngang của đất xác định bằng thí nghiệm ba trục/ Trần Thương Bình// Tạp chí Xây dựng .- Số 4 .- 4/2015 .- Tr. 130
Bài báo trình bày các giải pháp để sử dụng các thiết bị hiện có trong việc xác định hệ số biến dạng ngang cho mọi đối tượng đất nền và sự lựa chọn khai thác các thông tin từ kết quả thí nghiệm.
Từ khóa: Thí nghiệm, ba trục, hố đào.
26. Nghiên cứu quá trình lan truyền sóng nổ và tương tác với công trình có kết cấu công trình dạng cứng trong môi trường san hô/ Vù Đình Lợi, Nguyễn Hữu Thế// Tạp chí Xây dựng .- Số 4 .- 4/2015 .- Tr. 134
Bài báo trình bày phương pháp thực nghiệm để xác định quá trình tương tác giữa công trình có kết cấu dạng cứng nằm trong môi trường san hô khi sóng nổ lan truyền đến và tương tác với công trình, nhằm mục đích phục vụ cho việc lựa chọn dạng kết cấu công trình sử dụng trên các đảo, từ đó rút ra các kết luận làm cơ sở cho việc áp dụng trong thực tế.
Từ khóa: tải trọng nổ, lan truyền sóng nổ, môi trường, san hô.
II. TẠP CHÍ XÂY DỰNG SỐ 5 NĂM 2015
1. Sử dụng vữa thân thiện với môi trường cho vật liệu đắp/ Lê Đức Hiển// Tạp chí Xây dựng .- Số 5 .- 5/2015 .- Tr. 40
Mục tiêu chính của bài báo này là phát triển vật liệu vữa cường độ thấp có kiểm soát (Controlled Low-Strength Material, CLSM), sử dụng như một loại vật liệu đắp trong xây dựng, từ đất thải và phụ gia khoáng. Trong hỗn hợp vữa CLSM, một loại xi măng xỉ hồ quang khi khi luyện thép không gỉ được được dùng thay thế một phần xi măng Portland với tỉ lệ khác nhau (0%, 10%, 20% và 30%); cốt liệu nhỏ được tạo ra bằng cách trộn đều cát sông và đất theo một tỷ lệ chọn trước (6:4, theo thể tích). Một nghiên cứu trong phòng thí nghiệm đã được tiến hành để khảo sát các thuộc tính của hỗn hợp vữa CLSM ở cả trạng thái ướt và khô cứng. Kết quả thử nghiệm cho thấy hỗn hợp đề xuất đáp ứng được các yêu cầu của vật liệu CLSM; giá trị của các cường độ nén, và góc nội ma sát có thể so sánh được với các loại đất cát chặt tự nhiên.
Từ khóa: vữa cường độ thấp, xỉ thép không gỉ, cường độ nén, vật liệu đắp.
2. Phân tích thiết kế móng nông chịu tải trọng điều hòa thẳng đứng/ Nguyễn Bảo Việt// Tạp chí Xây dựng .- Số 5 .- 5/2015 .- Tr. 43
Bài báo này nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến dao động của móng nông chịu tải trọng điều hòa thẳng đứng. Kết quả nghiên cứu giúp đưa ra một giải pháp phù hợp cho hệ nền móng nhằm thỏa mãn các yêu cầu về dao động của nó. Đối với các trường hợp kích thước đáy móng, r0, chiều sâu chôn móng, hm, nhỏ, hệ số khuếch đại biên độ dao động của móng máy có giá trị khá lớn từ 2~4. Tuy nhiên khi r0≥2,0m hoặc hm>0,5m thì hệ số khuếch đại này tương đối nhỏ. Đây là một gợi ý trong công tác thiết kế móng nông chịu tải.
Từ khóa: móng nông, tải trọng điều hòa thẳng đứng, biên độ dao động.
3. Sử dụng tường chắn để giảm ảnh hưởng của tải trọng nổ lên kết cấu bao che của các công trình lân cận/ Phạm Thanh Tùng// Tạp chí Xây dựng .- Số 5 .- 5/2015 .- Tr. 46
Khi vụ nổ xảy ra, các kết cấu bao che bằng kính thường bị phá hoại đầu tiên và làm xuất hiện những mảnh vỡ sắc nhọn bắn ra với vận tốc lớn. Những mảnh vỡ này là nguyên nhân chính gây ra thiệt hại cả về người và tài sản đối với các vụ nổ xảy ra trong các thành phố lớn. Bài báo nghiên cứu vai trò của tường bao che xung quanh nguồn nổ như kết cấu ngăn chặn để bảo vệ kết cấu bao che của các công trình lân cận.
Từ khóa: tải trọng nổ, tướng chắn, kết cấu bao che, kết cấu hy sinh, kính gia cường nhiệt, Air3D, TM5-1300.
4. Đánh giá các phương pháp lập tiến độ trong thi công xây dựng hiện nay/ Lê Anh Dũng// Tạp chí Xây dựng .- Số 5 .- 5/2015 .- Tr. 52
Hiện nay, quản lý thời gian và lập kế hoạch xây dựng đã được quan tâm nhiều bởi đa số các nhà đầu tư và các nhà thầu, tuy nhiên mới chỉ tập trung vào những cột mốc quan trọng của dự án, không thực hiện các yêu cầu quản lý chặt chẽ của từng công việc cụ thể. Hiện nay, có rất nhiều phương pháp lập tiến độ trên thế giới, những phương pháp này phù hợp cho từng loại công trình và dự án. Bài viết này nhằm mục đích nghiên cứu về các phương pháp lập tiến độ được phổ biến, giúp các nhà quản lý lựa chọn phương pháp lịch trình theo đúng yêu cầu dự án, đưa dự án tới thành công.
Từ khóa: Tiến độ, xây dựng, thời gian, lựa chọn, phương pháp, thành công.
5. Một số nhận xét về yêu cầu khảo sát địa chất công trình trong XDCB 205:1998 và TCVN 10304:2014/ Nguyễn Công Giang// Tạp chí Xây dựng .- Số 5 .- 5/2015 .- Tr. 56
Xây dựng công trình trên đất nền yếu, quy mô lớn, cũng như các công trình ngầm đô thị thường sử dụng móng cọc. Theo đó công tác khảo sát địa chất - công trình phục vụ coogn tác thiết kế, thi công móng cọc là rất cần thiết. Nguồn cơ sở biên soạn các yêu cầu khảo sát địa chất - công trình trong các tiêu chuẩn TCXD205:1998 là XNIP2.02.03-85 và TCVN 10304:2014 còn dựa trên cả “Bộ nguyên tắc móng cọc SP 24.13330.2011” của Nga. Tuy nhiên trong các tiêu chuẩn này có nhiều điểm khác nhau và còn nhiều vấn đề cần phải xem xét thêm khi áp dụng. Mặt khác, công tác khảo sát địa chất - công trình phục vụ thiết kế, thi công móng cọc cho các công trình nhà cao tầng có tầng hầm, các công trình ngầm đô thị, các công trình quy mô lớn trong vùng xây chen có những đặc điểm riêng biệt cần được xem xét trong các tiêu chuẩn móng cọc.
Từ khóa: Khảo sát, địa chất công trình, TCXD 205:1998, TCXD 10304:2014, công trình ngầm.
6. Giản đồ nhân quả của mô hình động học hệ thống dòng tiền dự án xây dựng/ Nguyễn Hữu Thừa, Lưu Trường Văn// Tạp chí Xây dựng .- Số 5 .- 5/2015 .- Tr. 59
Bài báo trình bày giản đồ nhân quả của mô hình động học hệ thống dòng tiền dự án xây dựng. Giản đồ được phát triển thông qua phần mềm Vensim. Giản đồ nhân quả bao gồm các giản đồ phụ: chi phí (CP) vật liệu, CP công nhân, CP máy thiết bị, CP thầu phụ, CP quản lý, dòng tiền vào từ chủ đầu tư, nợ vay. Dựa vào giản đồ này, các lãnh đạo công ty có thể thử nghiệm các giải pháp khác nhau để cải thiện tính hiệu quả của dòng tiền dự án xây dựng.
Từ khóa: giản đồ nhân quả, động học hệ thống, dòng tiền dự án, nhà thầu, xây dựng.
7. Nghiên cứu ứng dụng thiết bị quan trắc kết cấu trong cao tầng tại Việt Nam/ Trần Hồng Hải, Đinh Văn Hiền// Tạp chí Xây dựng .- Số 5 .- 5/2015 .- Tr. 62
Bài báo giới thiệu tổng quan về hệ thống quan trắc sự làm việc của kết cấu công trình nhà cao tầng và đề xuất một số ứng dụng công nghệ quan trắc kết cấu nhà cao tầng tại Việt Nam.
Từ khóa: Nhà cao tầng, công nghệ dây rung, quan trắc kết cấu.
8. Ứng xử bám dính của tấm sợi cac-bon và bê tông/ Trần Quốc Toàn, Nguyễn Minh Long// Tạp chí Xây dựng .- Số 5 .- 5/2015 .- Tr. 87
Bài báo khảo sát thực nghiệm ứng xử bám dính của tấm CFRP với bê tông có cường độ thay đổi và đề xuất một mô hình mới để mô tả ứng xử bám dính - trượt giữa tấm CFRP và bê tông, có xét đến ảnh hưởng tương tác giữa các yếu tố như cường độ bê tông, độ cứng của tấm CFRP, keo dán, tỉ số bề rộng tấm dán và mẫu thí nghiệm. Mô hình đề xuất phản ánh được bản chất của ứng xử bám dính - trượt của vật liệu FRP với bê tông một cách hợp lý và xác thực hơn, có thể phục vụ hiệu quả cho thiết kế gia cường và các nghiên cứu mô phỏng