TIN TỨC HPU

  Thứ tư, 28/01/2015 - 09:44:15

Bài trích Tạp chí Xây dựng số 11 năm 2014

Xin trân trọng giới thiệu tới bạn đọc Tạp chí Xây dựng số 11 năm 2014 tại Phòng Đọc tầng 5 nhà G - Trung tâm Thông tin Thư viện - Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
1. Phân tích khớp thớ khung thép phẳng bằng phần tử đồng xoay/ Đoàn Ngọc Tịnh Nghiêm, Đặng Xuân Lam, Ngô Trường Lâm Vũ…// Tạp chí Xây dựng .- Số 11 .- Tr. 61-65
Bài báo này trình bày một phần tử đồng xoay khớp thớ có thể mô phỏng các tác động bậc hai, sự chảy dẻo và ứng suất dư của kết cấu khung thép phẳng chịu tải trọng tĩnh. Lời giải giải tích của phương trình vi phân cân bằng của cấu kiện dầm - cột chịu lực dọc và mô men đầu mút được dùng để trình bày chính xác tác động bậc hai trong bối cảnh đồng xoay. Tác động của sự thay đổi chiều dài do sự uốn cong của phần tử khi chịu lực cũng được kể đến khi thành lập công thức. Phương pháp khớp dẻo thớ được dùng để mô phỏng sự chảy dẻo dần dần của tiết diện hai đầu phần tử thông qua hệ số chảy dẻo đầu mút. Một chương trình phân tích kết cấu được phát triển bằng ngôn ngữ lập trình Matlab dựa trên thuật toán giải phi tuyến Newton-Raphson và kết quả phân tích của nó được chứng minh là tin cậy qua các ví dụ số.
Từ khóa: Khớp thớ, phần tử đồng xoay, phân tích phi tuyến, khung thép, xây dựng.

2. Đề xuất cải tiến mô hình công tư hợp doanh (PPP) trong quản lý các dự án xây dựng tại Việt Nam/ Lê Anh Dũng// Tạp chí Xây dựng .- Số 11 .- Tr. 66-70
Mô hình công tư hợp doanh (PPP) là mô hình nhà nước và tư nhân cùng tham gia các dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc cung cấp các dịch vụ công cộng. Mô hình này đã được áp dụng trên thế giới từ lâu. Gần đây mô hình này mới được du nhập vào Việt Nam và đem lại những tín hiệu tích cực trong việc quản lý các dự án đầu tư. Bài viết này sẽ đưa ra một số đề xuất trong việc cải tiến mô hình công tư hợp doanh áp dụng trong các dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam hiện nay.
Từ khóa: Mô hình công tư hợp doanh, PPP, xây dựng, dự án, quản lý, Việt Nam.

3. Nhận dạng các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến trễ tiến độ các dự án xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách tại Tiền Giang/ Nguyễn Minh Sang, Lưu Trường Văn// Tạp chí Xây dựng .- Số 11 .- Tr. 71-73
Bài báo này trình bày các kết quả nhận dạng các yếu tố ảnh hưởng đến trễ tiến độ các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) tại Tiền Giang. Khảo sát bằng bảng câu hỏi đã được thực hiện. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra 12 yếu tố quan trọng với MEAN lớn hơn 3.65. Các yếu tố này có ảnh hưởng mạnh đến trễ tiến độ xây dựng dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách tại Tiền Giang. Mười giải pháp giảm nhẹ tác hại và phòng tránh trễ tiến độ đã được đề xuất. Các giải pháp này vừa đảm bảo tính khả thi và tính hiệu quả.
Từ khóa: Dự án, xây dựng, tiến độ, vốn, ngân sách, nhà nước, quản lý, thống kê, mô tả.

4. Doanh nghiệp dự án trong dự án hợp tác công – tư ở Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế/ Nguyễn Văn Bảo, Nguyễn Thế Quân// Tạp chí Xây dựng .- Số 11 .- Tr. 74-76
Hợp tác công – tư là một phương thức thực hiện dự án được chấp nhận áp dụng ở Việt Nam gần đây để đầu tư phát triển các cơ sở hạ tầng. Doanh nghiệp dự án là một sáng kiến được áp dụng giúp cho các dự án đầu tư loại này được thực hiện thành công trên thế giới. Bài báo này xem xét mối quan hệ của loại doanh nghiệp này với các bên khác trong một dự án hợp tác công – tư điển hình, sau đó so sánh, đánh giá loại hình dự án này trên cơ sở thực tiễn áp dụng tại Việt Nam và trên thế giới theo 3 khía cạnh: thời điểm và vai trò trong đấu thầu dự án PPP, tài chính cho loại doanh nghiệp này và cách thức doanh nghiệp này lựa chọn các nhà thầu để thực hiện và vận hành dự án hợp tác Công - tư. Các bài học rút ra có thể là tài liệu tham khảo trong việc hoàn thiện các cơ sở lý luận và thực tiễn, các quy định pháp luật về hợp tác công - tư trong điều kiện Việt Nam.
Từ khóa: Hợp tác, công, tư, doanh nghiệp, dự án, Việt Nam, kinh nghiệm.

5. Xây dựng mô hình bài toán phẳng xác định trạng thái ứng xuất ban đầu trong nền đất do trọng lượng bản thân/ Đào Công Bình// Tạp chí Xây dựng .- Số 11 .- Tr. 78-81
Xác định trạng thái ứng suất ban đầu trong nền đất do trọng lượng bản thân là một vấn đề hết sức cần thiết làm cơ sở cho việc xác định độ bền, độ ổn định và biến dạng trong nền đất. Nội dung bài báo trình bày cách xây dựng mô hình bài toán phẳng với việc sử dụng ứng suất làm ẩn để xác định đúng đắn trường ứng suất sẵn có trong nền đất tự nhiên do trọng lượng bản thân.
Từ khóa: ứng suất, trọng lượng, bản thân, thế năng, biến dạng, xây dựng.

6. Phương pháp chuyển vị cưỡng bức giải bài toán trị riêng và vector riêng/ Đoàn Văn Duẩn// Tạp chí Xây dựng .- Số 11 .- Tr. 82-84
 Bài toán dao động tự do và bài toán ổn định uốn dọc của thanh là các bài toán trị riêng, phương trình cân bằng của chúng là các phương trình vi phân thuần nhất (không có vế phải). Phương pháp chung và duy nhất hiện nay để giải các bài toán này là giải phương trình đặc tính của nó để tìm nghiệm và dựa vào các điều kiện biên để tìm nghiệm tổng quát của bài toán. Trong bài báo này tác giả giới thiệu một phương pháp mới là “Phương pháp chuyển vị cưỡng bức” để giải các bài toán trị riêng nói trên. Nội dung phương pháp chuyển vị cưỡng bức được giới thiệu thông qua việc giải bài toán dao động tự do và bài toán ổn định uốn dọc của thanh được trình bày chi tiết trong bài báo này.
Từ khóa: Chuyển vị cưỡng bức, vector, xây dựng, kỹ thuật.

7. Phân tích vùng ảnh hưởng của tải trọng đến cọc bên trong hố đào trong nền đất yếu/ Võ Trung Hiếu, Lê Trọng Nghĩa// Tạp chí Xây dựng .- Số 11 .- Tr. 85-88
Công trình hố đào được nghiên cứu nằm ở quận 8 – Tp. Hồ Chí Minh trên nền đất có lớp đất yếu dày 25m từ cao độ -1m đến -26m so với mặt đất tự nhiên và có chỉ số NSPT bằng không. Khi tiến hành đào đất đến cao trình đáy đài thì hệ tường vây cừ Larsen IV có chuyển vị lớn làm đẩy trồi đất kéo theo các cọc ống bê tông cốt thép dự ứng lực chống đỡ kết cấu bên trên bị nghiêng và gãy. Ứng xử của cọc trong quá trình thi công hố đào được phân tích ngược bằng mô hình Plaxis 3D với mô hình đất Hardening Soil. Kết quả mô phỏng cho thấy ứng xử của cọc trong mô hình tương đương với kết quả quan trắc ngoài hiện trường. Từ đó tiếp tục phân tích sự ảnh hưởng của khối đất đắp và chiều sâu ngàm tường đến chuyển vị của cọc bên trong hố đào. Kết quả xác định được vùng ảnh hưởng của khoảng cách khối đất đắp đến chuyển vị của cọc bên trong hố đào, chuyển vị của cọc khi dời khối đất đắp ra xa, chuyển vị của cọc sau khi tăng chiều dài ngàm của tường.
Từ khóa: cọc ống bê tông dự ứng lực, hố đào, ngàm tường, mô hình đất, tải trọng, ảnh hưởng.

8. Các yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế của Doanh nghiệp Xây dựng: Phân tích bằng phương pháp hồi quy bội/ Nguyễn Tiến Thức// Tạp chí Xây dựng .- Số 11 .- Tr. 89-91
Nghiên cứu này xem xét mối liên hệ giữa các nhân tố bao gồm nhân tố kinh doanh, nhân tố Kiến thức – Hoạt động kế toán, nhân tố Tâm lý – xã hội, nhân tố quản lý thuế, nhân tố Kinh tế và sự tuân thủ thuế dựa trên một khung lý thuyết cho rằng có sự liên hệ giữa các yếu tố nói trên và sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp tại Việt Nam. Khung lý thuyết dựa trên mô hình Thuc, N.T. Mô hình này được điều chỉnh bằng nghiên cứu định tính nhằm mục đích làm cho nó phù hợp với môi trường nghiên cứu về tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp. Những mối liên hệ này đã được xác định và kiểm định qua một mẫu bao gồm 298 doanh nghiệp xây dựng tại Tp. Hồ Chí Minh với phương pháp chọn mẫu xác suất. Những hàm ý chính sách cho các nhà quản lý và hướng cho các nghiên cứu tiếp theo cũng được thảo luận trong nghiên cứu này.
Từ khóa: Thuế, tuân thủ, thu nhập doanh nghiệp, hồi quy bội, doanh nghiệp.

9. Nghiên cứu nâng cao chất lượng bê tông khí không chưng áp sử dụng cho xây dựng ở Việt Nam/ Nguyễn Trọng Lâm, Hoàng Văn Tiến, Nguyễn Văn Tuấn// Tạp chí Xây dựng .- Số 11 .- Tr. 92-95
Bê tông khí chứng áp (NAAC) là loại vật liệu không nung nhẹ có nhiều tiềm năng phát triển nhờ có khối lượng thể tích nhỏ, khả năng cách âm, cách nhiệt tốt, công nghệ sản xuất đơn giản, vốn đầu tư ban đầu thấp và tiết kiệm nguyên liệu. Tuy nhiên, cho đến nay, trong sản xuất và sử dụng vẫn còn một số hạn chế như: cường độ thấp, độ co ngót lớn, độ hút nước cao và chất lượng kém ổn định… Việc nghiên cứu khắc phục những hạn chế trên giúp nâng cao hiệu quả sử dụng NAAC nhằm đưa loại vật liệu này vào sử dụng rộng rãi trong xây dựng ở Việt Nam là rất cần thiết. Bài báo này trình bày một số kết quả nghiên cứu nhằm cải thiện một số tính chất của NAAC. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi sử dụng kết hợp phụ gia siêu dẻo và phụ gia polime tái phân tán, một số tính chất của NAAC có thể được cải thiện so với mẫu đối chứng không sử dụng phụ gia, như cường độ nén tăng 52%, cường độ uốn tăng 360%, độ hút nước bão hòa giảm 46,6% và hệ số hút nước mao dẫn giảm 58%.
Từ khóa: bê tông khí, chưng áp, độ hút nước bão hòa, hệ số, hút nước mao dẫn.

10. “Nghiên cứu ứng dụng và đề xuất công cụ tích hợp quản lý tiến độ xây dựng”/ Phạm Hồng Luân, Đặng Thanh Hoài// Tạp chí Xây dựng .- Số 11 .- Tr. 96-99
Quản lý tiến độ luôn là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý dự án với bất kỳ quy mô nào. Việc quản lý những yếu tố liên quan chặt chẽ đến tiến độ cũng như đóng vai trò vô cùng quan trọng để đảm bảo tiến độ được thực thi đúng theo kế hoạch. Bài báo này được thực hiện nhằm đưa ra một bô 5 công cụ liên kết mật thiết với nhau (công cụ tiến độ tổng, quản lý tiến trình, quản lý năng suất, quản lý bản vẽ và quản lý cung ứng vật tư) và những cải tiến bộ công cụ này nhằm đảm bảo dự án sẽ được hoàn thành theo đúng kế hoạch. Bộ công cụ được áp dụng vào một dự án cụ thể, và các dữ liệu được thu thập từ các dự án trong năm 2012 – 2013 của một công ty xây dựng.
Từ khóa: Quản lý, thi công, năng suất, bản vẽ, cung ứng, vật tư.

11. Khảo sát ảnh hưởng các thông số lỗ khoét ở bản bụng dầm thép đến khả năng chịu lực và độ võng/ Vũ Ngọc Quang, Nguyễn Hồng Sơn// Tạp chí Xây dựng .- Số 11 .- Tr. 100-104
Trong bài báo tác giả giới thiệu về cách xác định khả năng chịu lực của dầm thép có lỗ khoét cục bộ ở bản bụng theo quy phạm Mỹ. Qua đó, khảo sát một số thông số kỹ thuật của lỗ khoét ở bản bụng dầm thép (vị trí lỗ khoét, kích thước hình học, chiều dày sườn gia cường lỗ khoét) đến khả năng chịu lực, từ đó khuyến cáo các nhà kỹ thuật cách bố trí và lựa chọn lỗ khoét cục bộ.
Từ khóa: lỗ khoét, dầm thép, độ võng, thông số.

12. Nghiên cứu tái sử dụng nước thải hầm lò để cấp nước sinh hoạt cho công nhân khu vực mỏ than/ Trần Đức Hạ, Trần Hoàng Anh// Tạp chí Xây dựng .- Số 11 .- Tr. 105-108
Hiện nay, nước thải hầm lò mỏ than được xử lý bằng phương pháp hóa lý đạt mức B theo QCVN 40:2011/BTNMT sau đó xả ra nguồn nước bên ngoài. Tuy nhiên để nghiên cứu tái sử dụng lại loại nước thải này vào mục đích cấp nước sinh hoạt cho công nhân, một mô hình nghiên cứu xử lý nâng cao bằng bằng màng lọc UF đã được triển khai tại trạm XLNT mỏ than Mạo Khê. Kết quả nghiên cứu trên mô hình thử nghiệm cho thấy các chỉ tiêu TSS, hàm lượng sắt (Fe), mangan (Mn), sunphat (SO4), độ cứng,… trong nước thải sau xử lý đáp ứng quy định QCVN 02:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt. Nước thải hầm lò mỏ than sau khi xử lý bậc cao bằng màng siêu lọc UF có thể dùng làm nước sinh hoạt cho công nhân khu vực mỏ than.
Từ khóa: Nước thải, công nghiệp, mỏ than, công nhân, nước sinh hoạt, tái sử dụng.

13. Nhận diện đánh giá nhu cầu và xác định đặc trưng sản phẩm nhà ở xã hội/ Phạm Nguyễn Thế Thành, Lưu Trường Văn// Tạp chí Xây dựng .- Số 11 .- Tr. 109-112
Bài báo này trình bày các kết quả của một nghiên cứu nhằm khám phá nhu cầu thực tế và các đặc tính cần có của sản phẩm nhà ở xã hội (NƠXH), các nhận định về người có nhu cầu về NƠXH hiện nay của Việt Nam. Nghiên cứu định tính và định lượng được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp theo nội dung trên Bảng câu hỏi, đã chỉ ra loại sản phẩm NƠXH phù hợp là loại 40-70 m2 có hai phòng ngù và loại trên 70m2 có 3 phòng ngủ; Bên cạnh chất lượng, giá bán hợp lý, các dịch vụ tiện ích và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực xung quanh cũng là những yếu tố rất quan trọng của NƠXH. Ngoài ra, Nghiên cứu cũng chỉ ra các nhận định của người có nhu cầu về sự thiếu minh bạch, khó tiếp cận của chính sách và các chương trình NƠXH. Nghiên cứu đóng góp một mô hình nhận thức của sản phẩm NƠXH theo quan điểm marketing hiện đại, cũng như đề xuất kiến nghị về chính sách NƠXH đến các cơ quan quản lý nhà nước.

Từ khóa: Nhà ở xã hội, chính sách, nhu cầu, đánh giá.

Trung tâm Thông tin Thư viện

 

 

 

♦ Ý kiến của bạn
Chia sẻ :

Địa chỉ: Số 36 - Đường Dân Lập - Phường Dư Hàng Kênh - Quận Lê Chân - TP Hải Phòng
Điện thoại: 0225 3740577 - 0225 3833802 -- Fax: 0225.3740476 Email: webmaster@hpu.edu.vn