TIN TỨC HPU

  Thứ sáu, 03/10/2014 - 02:05:17

Bài trích Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 207 năm 2014

Xin trân trọng giới thiệu tới bạn đọc Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 207 năm 2014 tại Phòng Đọc tầng 5 nhà G - Trung tâm Thông tin Thư viện - Trường Đại học Dân lập Hải Phòng


1. Tác động của một số yếu tố kinh tế vĩ mô đến khởi sự kinh doanh và tự tạo việc làm của thanh niên Việt Nam/ Ngô Quỳnh An// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 207/2014 .- Tr. 2-11
Mục đích chính của bài viết này là tìm hiểu tác động của một số yếu tố kinh tế vĩ mô đến khởi sự kinh doanh và tự tạo việc làm của thanh niên Việt Nam. So với hầu hết các nghiên cứu hiện có về tự làm chủ, nghiên cứu này đề cập một cách riêng biệt hai nhóm thanh niên tự làm chủ: (i) tự tạo việc làm cho bản thân (không thuê thêm lao động), và (ii) làm chủ sản xuất kinh doanh (có thuê thêm lao động) và chỉ ra rằng các yếu tố kinh tế vĩ mô có tác động khác nhau tới hai nhóm này. Nghiên cứu sử dụng số liệu mảng cân bằng của 64 tỉnh/thành phố trong giai đoạn 2006-2009, là giai đoạn tương ứng với một quá trình của hội nhập kinh tế toàn cầu mạnh mẽ tại Việt Nam. Áp dụng các mô hình hồi quy với số liệu mảng như mô hình tác động cố định và ngẫu nhiên, kết quả cho thấy tự tạo việc làm là lựa chọn tạm thời của giới trẻ trong thời kỳ rủi ro thất nghiệp và thiếu việc làm cao. Ngoài ra, vị thế cạnh tranh thấp trên thị trường lao động của thanh niên mà chủ yếu là do kỹ năng và trình độ hạn chế là lý do chính khiến thanh niên tham gia nhiều hơn vào lĩnh vực tự tạo việc làm. Cũng có bằng chứng cho thấy các yếu tố phát triển kinh tế của địa phương đã thúc đẩy khởi sự kinh doanh đối với thanh niên Việt Nam.
Từ khóa: Việc làm, kinh doanh, thanh niên, lý thuyết “Lực hút-Lực đẩy”, khởi nghiệp., Việt Nam, kinh tế vĩ mô.

2. Quan điểm và định hướng xuất khẩu lao động của Việt Nam trong thời gian tới/Nguyễn Xuân Hưng, Ngô Thị Tuyết Mai// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 207/2014 .- Tr. 12-18
Thời gian qua, bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước có nhiều biến động cả theo chiều hướng tích cực lẫn tiêu cực. Điều đó đã đem lại nhiều thuận lợi nhưng cũng đặt ra thách thức không nhỏ cho xuất khẩu lao động của Việt Nam. Việc phân tích bối cảnh quốc tế, trong nước và những tác động của chúng đến hoạt động xuất khẩu lao động nói chung và của Việt Nam nói riêng, để từ đó xác định quan điểm và định hướng phù hợp cho hoạt động này ở Việt Nam là rất quan trọng. Trong phạm vi bài viết này, tác giả phân tích bối cảnh trong nước, quốc tế và những tác động của chúng cũng như trên cơ sở chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước để xác định một số quan điểm và định hướng cho xuất khẩu lao động của Việt Nam thời gian tới.
Từ khóa: Xuất khẩu, lao động, quan điểm, định hướng, thị trường lao động, quốc tế hóa

3. Nghiên cứu tác động của các nhân tố vĩ mô đến cấu trúc vốn của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam/ Võ Thị Thúy Anh, Trần Khánh Ly, Lê Thị Nguyệt Ánh, Trần Thị Dung// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 207/2014 .- Tr. 19-27
Cấu trúc vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty niêm yết luôn là một trong những chủ đề được quan tâm. Tuy nhiên, các nghiên cứu tại Việt Nam chỉ chú trọng đến tác động của những nhân tố nội tại của doanh nghiệp đến cấu trúc vốn. Dựa trên nền tảng lí thuyết MM, lý thuyết đánh đổi, lí thuyết trật tự phân hạng và lí thuyết thời điểm thị trường cùng các cơ sở thực tiễn của các bài nghiên cứu đã có trên thế giới, bài viết nghiên cứu tác động của các nhân tố vĩ mô đến cấu trúc vốn của 200 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2005-2013. Kết quả nghiên cứu cho thấy 5 nhân tố vĩ mô là thuế thu nhập doanh nghiệp, lạm phát, tốc độ tăng trưởng GDP, điều kiện thị trường vốn, điều kiện thị trường nợ có tác động đến cấu trúc vốn.
Từ khóa: Cấu trúc vốn, nhân tố vĩ mô, công ty niêm yết, thị trường chứng khoán, Việt Nam

4. Mối quan hệ giữa chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ và đầu tư tư nhân tại Việt Nam/Lê Thanh Tùng// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 207/2014 .- Tr. 28-36
Bài viết sử dụng mô hình phân phối độ trễ tự hồi quy – ARDL (Autoregressive Distributed Lag) nhằm nghiên cứu, làm rõ hơn về mối quan hệ giữa chính sách tài khóa - tiền tệ và đầu tư tư nhân tại Việt Nam trong thời gian qua. Kết quả cho thấy tồn tại mối quan hệ đồng tích hợp giữa các công cụ của hai chính sách và đầu tư tư nhân. Trong đó, thuế có quan hệ âm với đầu tư tư nhân cả trong ngắn hạn và dài hạn, chi tiêu ngân sách quan hệ âm trong ngắn hạn, cung tiền quan hệ dương trong cả ngắn hạn và dài hạn. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu không tìm thấy mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và đầu tư tư nhân tại Việt Nam.
Từ khóa: Đầu tư tư nhân, chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, ARDL, Việt Nam

5. Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp: Nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam/ Nguyễn Hòa Nhân, Lê Phương Dung, Nguyễn Thị Thiều Quang// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 207/2014 .- Tr. 37-45
Bài báo này nghiên cứu về việc phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp (bao gồm các ngân hàng thương mại và các công ty) ở Việt Nam giai đoạn 1992-2013. Nghiên cứu xem xét việc phát triển thị trường trái phiếu cùng với các biến số vĩ mô bằng việc sử dụng mô hình GMM (Generalized Method of Moments - ước lượng dữ liệu bảng động với biến công cụ) và điều chỉnh sai số của mô hình. Dữ liệu gồm 95 doanh nghiệp (11 ngân hàng thương mại và 84 công ty) được thu thập theo năm trong khoảng thời gian từ năm 1992-2013. Kết quả nghiên cứu cho thấy giá trị trái phiếu/GDP năm trước, độ mở của nền kinh tế, quy mô hệ thống ngân hàng thương mại có quan hệ thuận với giá trị trái phiếu/GDP. Tuy nhiên, mô hình nghiên cứu cho thấy hai nhân tố tỷ giá hối đoái và giai đoạn phát triển của nền kinh tế lại có quan hệ nghịch với giá trị trái phiếu/GDP.
Từ khóa: nhân tố ảnh hưởng, nhân tố vĩ mô, trái phiếu doanh nghiệp, nghiên cứu, Việt Nam

6. Phân tích sử dụng năng lượng của người dân: Nghiên cứu điển hình hành vi tiết kiệm điện tại thành phố Hồ Chí Minh/ Nguyễn Trọng Hoài// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 207/2014 .- Tr. 46-57
Nghiên cứu phân tích các yếu tố tác động đến hành vi tiết kiệm điện của người dân ở TP. Hồ Chí Minh, dựa trên dữ liệu được khảo sát trong tháng 4-5 năm 2014. Kết quả ước lượng mô hình ordered logit về ba hành vi tiết kiệm điện cho thấy một số bằng chứng về tác động tích cực của học vấn, quan tâm về môi trường đối với một số hành vi tiết kiệm điện. Một phát hiện thú vị là thu nhập và nhận thức về bảo vệ môi trường được tìm thấy có tương quan nghịch với hành vi tiết kiệm điện. Gợi ý chính sách là cần nâng cao hơn nữa thái độ, nhận thức, quan tâm về môi trường và về tiết kiệm điện của người dân; đồng thời cần áp dụng các công cụ khác về kinh tế, pháp quy để tạo nên chuyển biến trong hành vi theo hướng tiết kiệm điện.
Từ khóa: Hành vi, tiết kiệm điện, mô hình ordered logit, môi trường, thái độ, điện năng, phân tích

7. Rủi ro kê khai nộp thuế tại cục thuế thành phố Hồ Chí Minh/ Phan Đình Nguyên, Trần Ngọc Duy// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 207/2014 .- Tr. 58-66
Bài viết này nghiên cứu rủi ro kê khai nộp thuế tại Cục Thuế TP.HCM bằng việc sử dụng phương pháp định lượng cho dữ liệu chéo năm 2012. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các nhân tố như giá vốn hàng bán, chi phí lãi vay, quan hệ liên kết, thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh, chậm nộp hồ sơ kê khai thuế, doanh thu, tổng số thuế phải nộp mà có giá trị càng cao, càng có khả năng rủi ro kê khai nộp thuế. Ngược lại, khấu hao doanh nghiệp, tỷ suất sinh lợi, thu nhập doanh nghiệp phát sinh và biến động thuế GTGT phát sinh càng cao thì rủi ro kê khai thuế lại càng giảm. Các doanh nghiệp FDI có các thủ thuật trốn thuế tinh vi hơn các doanh nghiệp trong nước.
Từ khóa: Rủi ro, kê khai, nộp thuế, Cục thuế TP. Hồ Chí Minh.

8. Nghiên cứu về hiệu năng quan hệ trao đổi giữa các thành viên trong kênh marketing- Lý thuyết và định hướng nghiên cứu/ Đặng Văn Mỹ// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 207/2014 .- Tr. 67-77
Bài viết này tổng hợp các trường phái lý thuyết nghiên cứu thực nghiệm về hiệu năng quan hệ trao đổi giữa các thành viên trong kênh marketing. Thông qua quá trình phân tích và đánh giá kết quả nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện bởi các chuyên gia nghiên cứu trong lĩnh vực marketing, bài viết đã rút ra những thành tựu và hạn chế nhất định. Từ các trường phái lý thuyết nghiên cứu về hiệu năng của mối quan hệ, trên cơ sở sử dụng quan điểm marketing, nghiên cứu này cho phép tổng hợp bức tranh về quan hệ trao đổi, hiệu năng quan hệ trao đổi và hợp tác giữa các thành viên trong kênh marketing. Kết quả nghiên cứu làm tiền đề không chỉ cho các nhà nghiên cứu định hướng nghiên cứu trong tương lai mà còn giúp ích cho các nhà quản lý vận dụng trong thực tiễn kinh doanh.
Từ khóa: Quan hệ trao đổi, hiệu năng, kinh doanh, marketing quan hệ, hợp tác

9. FDI và phát triển kinh tế: Nghiên cứu tại Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 1990- 2012/ Khamsen Sisavong, Nguyễn Thị Tuyết Mai// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 207/2014 .- Tr. 78-86
Nghiên cứu về vai trò của FDI đối với phát triển kinh tế ở các quốc gia tiếp nhận đầu tư được cho là một trong những chủ đề rất quan trọng và đã thu hút sự chú ý của nhiều học giả trên thế giới. Bài viết này tập trung nghiên cứu về mối liên hệ giữa FDI và một số chỉ báo phát triển kinh tế tại Lào, nơi mà các nghiên cứu về vấn đề này còn rất hạn chế. Sử dụng dữ liệu của Ngân hàng Thế giới trong giai đoạn 1990-2012, các tác giả đã phân tích mối quan hệ tương quan giữa FDI và các chỉ báo phát triển kinh tế. Kết quả nghiên cứu góp phần làm phong phú thêm hiểu biết về vai trò của FDI đối với phát triển kinh tế ở bối cảnh một quốc gia đang phát triển như Lào. Dựa trên kết quả nghiên cứu, bài viết cũng đưa ra một số gợi ý chính sách nhằm tăng cường hiệu quả của FDI đối với sự phát triển kinh tế đất nước.
Từ khóa: FDI, phát triển, kinh tế, Lào, 1990-2012.
Trung tâm Thông tin Thư viện

♦ Ý kiến của bạn
Chia sẻ :

Địa chỉ: Số 36 - Đường Dân Lập - Phường Dư Hàng Kênh - Quận Lê Chân - TP Hải Phòng
Điện thoại: 0225 3740577 - 0225 3833802 -- Fax: 0225.3740476 Email: webmaster@hpu.edu.vn