TIN TỨC HPU

  Thứ ba, 22/07/2014 - 03:30:19

Bài trích Tạp chí Kinh tế và phát triển số 204 năm 2014

Xin trân trọng giới thiệu tới bạn đọc Tạp chí Kinh tế và phát triển năm 2014 tại Phòng Đọc tầng 5 nhà G - Trung tâm Thông tin Thư viện - Trường Đại học Dân lập Hải Phòng

1. Phát triển các thành phần kinh tế và loại hình doanh nghiệp nhằm góp phần hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường của Việt Nam/ Trần Minh Đạo// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 204/2014 .-Tr. 2-11
Trải qua 6 kỳ Đại hội gắn với gần 30 năm đổi mới, chủ đề thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường ở nước ta vẫn luôn nhận được sự quan tâm sâu sắc. Hiến pháp 2013 cũng đề cập tới và có sự khẳng định quan điểm của Nhà nước ta hiện nay về chủ đề quan trọng này. Nhưng trên thực tế, xung quanh chủ đề nhạy cảm này vẫn còn nhiều tranh luận trái chiều. Để góp thêm tiếng nói vào chủ đề này nhằm góp phần hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường của Việt Nam trong những năm tiếp theo và thực hiện thành công mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, bài viết sẽ tiếp tục thảo luận tới 2 khía cạnh của chủ đề rộng lớn này: (i) Thực trạng phát triển các thành phần kinh tế và loại hình doanh nghiệp hiện nay ở Việt Nam và (ii) các quan điểm, định hướng và giải pháp phát triển các thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam trong giai đoạn tới.
Từ khóa: Thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp, nền kinh tế thị trường Việt Nam văn minh, hiện đại
2. Những vấn đề cơ bản trong hoạch định lại chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam/ Kenichi Ohno, Lê Hà Thanh// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 204/2014 .-Tr.12-27
Bài viết này trình bày tổng quan các vấn đề chính sách cần được xem xét trong quá trình xác định lại định hướng và cấu trúc chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Việt Nam. Trước hết, bài viết xem xét ba vấn đề cơ bản gồm định nghĩa; tác động tích cực, tiêu cực và bản chất luôn tiến hóa của chính sách FDI. Tiếp theo, nghiên cứu phân tích tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam và tám vấn đề chính của Việt Nam, bao gồm: (i) tính nhất quán của chính sách; (ii) hiệu quả thực thi; (iii) sàng lọc và theo dõi sau đầu tư; (iv) FDI marketing; (v) các lĩnh vực ưu tiên và cấm; (vi) liên kết giữa các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước; (vii) sự phù hợp với các quy tắc quốc tế; và (viii) phân cấp quản lý. Tám vấn đề nghiên cứu đi từ đơn giản đến phức tạp, từ các thủ tục thông thường đến đến tính nhất quán của chính sách, từ việc tối đa hóa những nỗ lực phát triển đến việc giảm thiểu xung đột và khó khăn. Các vấn đề này được trình bày như một danh sách các nội dung cần đặc biệt lưu tâm trong quá trình thiết kế và thực thi chính sách FDI của Việt Nam.
Từ khóa: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), chính sách, Việt Nam
3. Mục tiêu chính sách tiền tệ đến năm 2015/ Hà Quỳnh Hoa// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 204/2014 .-Tr. 28-35
Mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ của Việt Nam đã được xác định là mục tiêu lạm phát theo Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2010. Tuy nhiên, từ năm 2011 đến nay, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vẫn phải thực hiện nhiều mục tiêu kinh tế vĩ mô. Chính vì vậy, để giúp các nhà điều hành chính sách tiền tệ có thêm một kênh tham khảo về mục tiêu chính sách tiền tệ năm 2014 và 2015. Nghiên cứu này đã thực hiện ước lượng hàm cầu tiền bằng mô hình hiệu chỉnh sai số và thông qua đó để dự báo mức tăng cung ứng tiền tệ theo các kịch bản khác nhau về dự báo tăng trưởng và lạm phát của Việt Nam năm 2014 và 2015. Kết quả ước lượng được cho thấy để đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế 5,7% và tốc độ tăng CPI khoảng 7% như trong Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 thì cung ứng tiền tệ năm 2014 cần tăng khoảng 16,7% đến 17,8%. Còn nếu tốc độ tăng trưởng bình quân năm 2014 và 2015 khoảng 5,65%/năm và tỷ lệ lạm phát khoảng 7,35% thì cung ứng tiền tệ cần tăng bình quân khoảng 16,1% đến 17,1%/năm.
Từ khóa: Chính sách tiền tệ, cung tiền, cầu tiền
4. Kiểm định giả thuyết hội tụ có điều kiện ở cấp tỉnh tại Việt Nam trong giai đoạn 2000- 2012/Nguyễn Văn Công, Nguyễn Việt Hưng// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 204/2014 .-Tr.36-41
Bài viết này sử dụng bộ dữ liệu cấp tỉnh ở Việt Nam trong giai đoạn 2000-2012 để kiểm định giả thuyết hội tụ mà lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển Solow đã nêu ra. Các tác giả kiểm định trước tiên giả thuyết hội tụ không có điều kiện, và kết quả cho thấy có tồn tại sự hội tụ giữa các tỉnh ở Việt Nam trong giai đoạn này. Để tính đến sự khác biệt về trạng thái dừng giữa các tỉnh, tức là xem xét trường hợp hội tụ có điều kiện, các tác giả đã đưa thêm các biến kiểm soát như tỷ lệ đầu tư, tỷ lệ chi tiêu chính phủ, vốn nhân lực,…vào trong mô hình. Kết quả cho thấy mức độ hội tụ diễn ra mạnh hơn khi chúng ta có sự kiểm soát này. Tuy nhiên, trong số các biến kiểm soát đưa vào, chỉ có duy nhất biến tỷ lệ đầu tư có dấu dương và có ý nghĩa thống kê như kỳ vọng.
Từ khóa: Hội tụ không có điều kiện, hội tụ có điều kiện, tăng trưởng, Việt Nam
5. Đánh giá chiến lược xuất khẩu gạo của Việt Nam qua phân tích hiệu ứng giá và lượng xuất khẩu/ Nguyễn Văn Phúc// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 204/2014 .-Tr.42-47
Có hai chiến lược của các quốc gia xuất khẩu gạo: hoặc tăng cường sản xuất để đặt lợi thế vào lượng, hoặc hạn chế khối lượng, đặt lợi thế vào nâng cao chất lượng để phát huy vai trò của giá. Tăng trưởng dựa chủ yếu vào lượng dẫn đến khai thác đất quá mức, sử dụng nhiều phân bón, hóa chất gây ô nhiễm môi trường, sẽ kém bền vững về dài hạn.Kết quả tính toán hiệu ứng giá và lượng trong giai đoạn 2000 - 2011 cho thấy Việt Nam là quốc gia xuất khẩu dựa vào lượng, trong khi Thái Lan là nước có hiệu ứng giá tốt nhất trên thị trường gạo. Kết quả tính toán hiệu ứng giá và lượng theo quý cho giai đoạn 2009 - 2012 một lần nữa cho thấy xuất khẩu gạo Việt Nam vẫn chủ yếu dựa vào lượng. Việt Nam cần nhìn lại chính sách xuất khẩu gạo hiện tại, chuyển hướng phát triển sản xuất nhắm vào gạo chất lượng cao, hơn là tập trung quá nhiều vào gạo phẩm cấp thấp. Nếu tiếp tục chính sách này, Việt Nam sẽ phải cạnh tranh trực tiếp với các đối thủ mạnh như Ấn Độ, Trung Quốc và các nước khác đang xuất khẩu gạo giá thấp. Ngoài ra, tính toán theo quý cũng cho thấy tính chu kỳ trong xuất khẩu gạo của Việt Nam: Việt Nam tăng lượng xuất khẩu khi giá giảm và lại giảm lượng xuất khẩu gạo khi giá thế giới tăng. Do đó, Chính phủ cần quan tâm đến tính chu kỳ trong xuất khẩu gạo để có thể hỗ trợ cho việc lên kế hoạch về lịch trình dự trữ và xuất khẩu để giảm thiểu hiệu ứng giá âm trong các thời điểm giá gạo giảm và tăng lượng gạo xuất khẩu trong thời điểm giá tăng.
Từ khóa: Xuất khẩu gạo, hiệu ứng giá, hiệu ứng lượng
6. Nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý vốn tại các tổng công ty xây dựng nhà nước/ Nguyễn Đức Hiển, Mai Công Quyền, Đào Lê Trang Anh, Võ Thế Vinh// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 204/2014 .-Tr.48-60
Bài viết này đánh giá hiệu quả quản lý vốn Nhà nước của 29 trên tổng số 35 Tổng công ty xây dựng nhà nước trong giai đoạn 2009-2012. Đồng thời, trên cơ sở bộ số liệu theo quý giai đoạn 2009-2012 của 18 Tổng công ty xây dựng nhà nước điển hình, nhóm nghiên cứu xây dựng và kiểm định mô hình kinh tế lượng để nhận diện và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn tại các tổng công xây dựng.
Từ khóa: Hiệu quả quản lý vốn nhà nước, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, Tổng công ty xây dựng nhà nước
7. Chìa khóa để thay đổi nhận thức và cách thức quản trị ở các cơ sở sản xuất trong các cụm công nghiệp làng nghề/ Vũ Hoàng Nam// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 204/2014 .-Tr.61-72
Nhiều cụm công nghiệp làng nghề của Việt Nam đã tồn tại từ hàng trăm năm nay và đang sản xuất, kinh doanh những sản phẩm truyền thống theo những phương thức, công nghệ lạc hậu. Các cụm công nghiệp làng nghề còn đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn nội tại và những khó khăn đến từ bên ngoài. Một câu hỏi đã được đặt ra nhưng chưa có câu trả lời thích đáng đó là chúng ta cần phải làm gì và phải bắt đầu từ đâu để phát triển bền vững các cụm công nghiệp làng nghề. Đây là một câu hỏi lớn vì các cụm công nghiệp làng nghề có vai trò rất quan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo. Nghiên cứu này cho thấy các kiến thức và kỹ năng quản trị doanh nghiệp mới, hiện đại là chìa khóa giúp các chủ cơ sở sản xuất thay đổi tư duy cũng như các cách thức quản trị và mở ra con đường phát triển bền vững cho các cụm công nghiệp làng nghề.
Từ khóa: Cụm công nghiệp làng nghề, kiến thức, kỹ năng, quản trị
8. Cải cách chính sách tiền lương cho đội ngũ công chức hành chính của Việt Nam/ Vũ Hoàng Ngân// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 204/2014 .- Tr.73-78
Nghiên cứu được thực hiện đánh giá lại chính sách tiền lương cho đội ngũ công chức hành chính của Việt Nam trong giai đoạn vừa qua, và làm rõ những tồn tại về bản chất của chính sách này. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đưa ra một số quan điểm và các giải pháp với hy vọng rằng sẽ là những bước đột phá trong việc cải cách chính sách tiền lương của đội ngũ công chức. Từ những định hướng này, sẽ mở ra những hướng nghiên cứu tiếp để có thể cụ thể hóa thành những chính sách đi vào cuộc sống một cách có hiệu quả.
Từ khóa: Chính sách tiền lương, công chức hành chính, vị trí việc làm, chính sách đổi mới
9. Nâng cao kỹ năng mềm cho sinh viên: Nghiên cứu tình huống tại Đại học Kinh tế quốc dân/ Dương Thị Liễu// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 204/2014 .- Tr.79-86
Thực tế cho thấy, kỹ năng mềm của sinh viên Việt Nam hiện nay nói chung, sinh viên Đại học Kinh tế Quốc dân còn thiếu và yếu. Nhận thức được tầm quan trọng của việc trang bị kỹ năng mềm cho sinh viên, các trường đại học và cao đẳng đã có những giải pháp nhất định cho kỹ năng này. Tuy nhiên cách thức tổ chức thực hiện thực sự chưa hiệu quả. Đa số sinh viên vẫn phải tự nâng cao kỹ năng mềm cho bản thân mà thiếu một sự định hướng, quan tâm rõ ràng từ các nhà trường. Một hệ giải pháp đồng bộ từ lãnh đạo nhà trường, từ hoạt động quản lý đào tạo, hoạt động của giảng viên, hoạt động của sinh viên, hoạt động của các Đoàn, Hội… cần được đặt ra và giải quyết nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên.
Từ khóa: Đào tạo kỹ năng mềm, kỹ năng mềm, nhận thức về kỹ năng mềm.
Trung tâm Thông tin Thư viện

♦ Ý kiến của bạn
Chia sẻ :

Địa chỉ: Số 36 - Đường Dân Lập - Phường Dư Hàng Kênh - Quận Lê Chân - TP Hải Phòng
Điện thoại: 0225 3740577 - 0225 3833802 -- Fax: 0225.3740476 Email: webmaster@hpu.edu.vn