TIN TỨC HPU

  Thứ ba, 19/11/2013 - 08:26:33

Bài trích trong tạp chí Kinh tế và phát triển số 190 và 191 năm 2013

Kính mời độc giả tìm đọc tại Phòng đọc NCKH - Trung tâm Thông tin - Thư viện - Trường Đại học Dân lập Hải Phòng

Tạp chí Kinh tế và phát triển số 190 gồm những nội dung chính sau:

1. Tổng quan nghiên cứu về tái cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 190 .- 4/2013 .- Tr. 3 - 6
    Bài báo trình bày tổng quan các bài viết và công trình nghiên cứu có liên quan đến chủ đề tái cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam, đồng thời gợi mở những vấn đề mong muốn các nhà khoa học, các chuyên gia kinh tế và các nhà hoạt động thực tiễn tiếp tục nghiên cứu và trao đổi sâu hơn trong thời gian tới.
Từ khóa: tái cấu trúc, hệ thống ngân hàng Việt Nam.

2. Đánh giá tình hình thực hiện tái cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam năm 2012 và triển vọng năm 2013/ Lê Quốc Hội// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 190 .- 4/2013 .- Tr. 7 - 14
    Bài viết này đánh giá tình hình thực hiện tái cấu trúc hệ thống ngân hàng trong năm 2012 và đưa ra triển vọng và giải pháp cho vấn đề này trong năm 2013. Kết quả cho thấy năm 2012 hoạt động tái cấu trúc ngân hàng đã đạt được những kết quả trên các khía cạnh mua bán, sáp nhập, hợp nhất, ổn định tạm thời thanh khoản. Tuy nhiên, tái cấu trúc ngân hàng năm 2012 vẫn mới chỉ ở trong giai đoạn khởi động và những vấn đề về nợ xấu và quản trị trở nên nghiêm trọng hơn. Năm 2013, hoạt động tái cấu trúc ngân hàng sẽ tiếp tục tập trung nhiều vào việc sáp nhập, hợp nhất, xử lý nợ xấu và tăng cường quản trị ngân hàng. Do vậy, cần phải có các giải pháp cho các vấn đề giải quyết nợ xấu, sáp nhập, hợp nhất, sở hữu chéo, minh bạch thông tin, giám sát trong quá trình tái cấu trúc ngân hàng.
Từ khóa: tái cấu trúc, hệ thống ngân hàng, nợ xấu, sáp nhập, hợp nhất.

3. Qui tắc thực thi chính sách tiền tệ và kết quả kinh tế vĩ mô trong điều kiện Việt Nam/ Đặng Anh Tuấn// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 190 .- 4/2013 .- Tr. 15 - 19
    Nghiên cứu này phân tích khả năng áp dụng qui tắc Taylor để xác định lãi suất chiết khấu trong quá trình thực thi chính sách tiền tệ. Một mô hình kinh tế vĩ mô đơn giản được xây dựng nhằm nghiên cứu mối liên hệ giữa lãi suất trong việc điều hành chính sách tiền tệ với kết quả kinh tế vĩ mô được thể hiện qua tốc độ tăng trưởng kinh tế và lạm phát. Kết quả nghiên cứu cho thấy biến động của lãi suất chiết khấu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có xu thế giống với lãi suất tính theo qui tắc Taylor, nhưng với tỉ lệ cao hơn hàm ý rằng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã thực thi một chính sách tiền tệ thắt chặt trong giai đoạn 2006 - 2012. Kết quả ước lượng mô hình cũng cho thấy là lãi suất chiết khấu của Ngân hàng nhà nước không có ảnh hưởng tới sản lượng trên thực tế. Điều này dẫn tới gợi ý về hiệu quả của chính sách lãi suất và cần tìm kiếm một kênh truyền dẫn có hiệu quả hơn đối với chính sách tiền tệ.
Từ khóa: Qui tắc thực thi chính sách tiền tệ, qui tắc Taylor, mô hình kinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ, lãi suất chiết khấu.

4. Tái cơ cấu kinh tế: Góc nhìn từ khung phân tích những nền tảng tăng trưởng/ Tô Trung Thành// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 190 .- 4/2013 .- Tr. 21 - 30
    Những diễn biến bất lợi và thiếu ổn định của kinh tế Việt Nam trong nhiều năm qua được coi là hệ lụy của tăng trưởng "kiểu Việt Nam" - tăng trưởng theo chiều rộng trong khi hiệu quả sử dụng nguồn lực suy giảm, đi kèm với các chính sách mang nặng đối phó tình huống và bị hạn chế hiệu lực bởi chính mô hình tăng trưởng. Vì thế, đổi mới mô hình tăng trưởng cần được hiểu là quá trình chuyển đổi từ mô hình tăng trưởng chủ yếu theo chiều rộng sang mô hình tăng trưởng chủ yếu theo chiều sâu trên cơ sở nâng cao hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ và tiến bộ khoa học - kỹ thuật; đồng thời tiến tới tăng trưởng bền vững. Để nhanh chóng chuyển đổi tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu, tái cơ cấu nền kinh tế là một lựa chọn ưu tiên trong giai đoạn đầu tiên, theo đó, các nguồn lực của nền kinh tế được phân bổ lại một cách hiệu quả nhất, là bước đệm hỗ trợ cho đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, điều kiện tiền đề cho quá trình tái cơ cấu thành công lại nằm ở việc thay đổi tư duy và cải cách thể chế.
Từ khóa: Mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu kinh tế, nền tảng tăng trưởng, hiệu quả, thể chế.

5. Nhóm lợi ích - Yếu tố cản trở quá trình tái cơ cấu kinh tế/ Nguyễn Kế Tuấn// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 190 .- 4/2013 .- Tr. 31 - 35
    Ngày 19/2/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 339/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 - 2020. Đề án xác định rõ mục tiêu, quan điểm, định hướng và các giải pháp tái cơ cấu kinh tế với ba trọng tâm là tái cơ cấu đầu tư công, tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính, tái cơ cấu các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước. Bản Đề án, về cơ bản, đáp ứng được đòi hỏi cấp bách và lâu dài của công cuộc phát triển kinh tế xã hội Việt Nam trong bối cảnh mới. Để triển khai có hiệu quả các trọng tâm của tái cơ cấu kinh tế, cần xác định rõ những khó khăn cản trở để chủ động đề ra và thực hiện các biện pháp khắc phục. Trong những khó khăn cản trở quá trình này, có khó khăn cản trở từ các nhóm lợi ích. Bài viết làm rõ quan niệm về nhóm lợi ích, nhận diện các loại nhóm lợi ích có thể cản trở quá trình tái cơ cấu kinh tế và đề xuất một số giải pháp đấu tranh với các nhóm lợi ích nhằm góp phần thực hiện có hiệu quả các nội dung trọng tâm của tái cấu trúc kinh tế giai đoạn 2013 - 2020.
Từ khóa: nhóm lợi ích, tham nhũng, tái cấu trúc kinh tế.

6. Tái cấu trúc đầu tư công: Đánh giá thực hiện 2012, quan điểm, định hướng và giải pháp cho năm 2013 và những năm tiếp theo/ Ngô Thắng Lợi// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 190 .- 4/2013 .- Tr. 36 - 43
Bài viết muốn đánh giá việc thực thi tái cấu trúc đầu tư công của năm 2012, kết quả và những vấn đề bất cập, từ đó xác định quan điểm định hướng và một số giải pháp trước mắt và lâu dài nhằm thực hiện thành công những mục tiêu đặt ra cho nhiệm vụ này.
Từ khóa: tái cấu trúc, đầu tư công theo nguồn vốn, đầu tư công theo ngành, vốn ngân sách, vốn đầu tư phát triển, kế hoạch đầu tư trung hạn, phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư.

7. Di dân nông thôn - thành thị với phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam hiện nay: thực trạng và khuyến nghị chính sách/ Mai Ngọc Anh// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 190 .- 4/2013 .- Tr. 44 - 53
Trên cơ sở các tài liệu điều tra, khảo sát của nhiệm vụ hợp tác khoa học quốc tế theo Nghị định thư Việt Nam Hàn Quốc năm 2011 - 2012 về "Chính sách xã hội đối với di dân nông thôn - thành thị: Kinh nghiệm Hàn Quốc và vận dụng cho Việt Nam, bài viết khái quát tình hình di dân nông thôn - thành thị, nguyên nhân của tình trạng di dân nông thôn thành thị, tác động tích cực và những vấn đề bất cập trong quá trình di dân nông thôn thành thị hiện nay và nêu lên một số kiến nghị chính sách đối với di dân nông thôn thành thị ở nước ta những năm tới.
Từ khóa: Di dân nông thôn - thành thị, việc làm, thu nhập, nhà ở, hộ gia đình, người lao động di cư ra thành phố.

8. Bàn về thang đo các nhân tố phi tài chính ảnh hưởng vận dụng chuẩn mực kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam/ Trần Đình Khôi Nguyên// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 190 .- 4/2013 .- Tr. 54 - 60
Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam được ban hành là một cột mốc đánh dấu sự hội nhập của kế toán nước ta trong quá trình đổi mới kinh tế. Tuy nhiên, vận dụng các chuẩn mực kế toán trong thực tiễn luôn gặp rào cản do những khác biệt về kinh tế, văn hóa, hệ thống pháp lý và nguồn nhân lực kế toán. Bài viết này nhằm bàn luận thang đo các nhân tố phi tài chính ảnh hưởng đến vận dụng chuẩn mực kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thông qua phương pháp phân tích nhân tố, kết quả từ một điều tra thực nghiệm các DNNVV tại Đà Nẵng đã định hình bốn nhân tố phi tài chính có khả năng ảnh hưởng đến vận dụng chuẩn mực kế toán trong các DNNVV ở nước ta.
Từ khóa: chuẩn mực kế toán, hệ thống kế toán, năng lực kế toán.

9. Những giải pháp phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn Bến Tre trong thời gian tới/ Lê Quốc Lý// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 190 .- 4/2013 .- Tr. 61 - 67
Bài viết tập trung phân tích thực tế quá trình phát triển và những chuyển dịch, đổi thay trong nông nghiệp, nông thôn, các bước đầu tư, phát triển và xây dựng nông thôn mới ở Bến Tre trong những năm qua, từ đó đúc rút ra những thành công, những vấn đề còn tồn tại và nêu lên những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững ở Bến Tre trong thời gian tới.
Từ khóa: phát triển bền vững, nông nghiệp nông thôn, Bến Tre.

10. Thực trạng và giải pháp nhằm đẩy mạnh đánh bắt hải sản bền vững trên địa bàn vùng Duyên hải Nam Trung Bộ/ Đào Hữu Hòa// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 190 .- 4/2013 .- Tr. 68 - 75
Đánh bắt hải sản vốn là nghề truyền thống và có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ an ninh quốc phòng tại các địa phương vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau nên trong những năm gần đây việc đánh bắt hải sản trong Vùng gặp nhiều khó khăn, làm cho hiệu quả đánh bắt giảm sút. Nhiều ngư dân không muốn tiếp tục gắn bó với nghề và bỏ nghề. Bài báo này đi vào phân tích thực trạng đánh bắt hải sản tại Vùng duyên hải Nam Trung Bộ, chỉ ra các nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động đánh bắt và đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động đánh bắt hải sản trong tương lai theo hướng bền vững.
Từ khóa: bền vững, đánh bắt hải sản, giải pháp, nguyên nhân, Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

11. Tầm nhìn và chiến lược toàn cầu của trường đại học định hướng nghiên cứu đẳng cấp quốc tế/ Lê Tố Hoa// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 190 .- 4/2013 .- Tr. 76 - 81
Nền kinh tế tri thức toàn cầu đang đặt ra yêu cầu phải có nguồn nhân lực tương xứng. Nguồn nhân lực ấy chắc chắn phải được tạo ra từ các trường đại học. Trong xu thế hội nhập quốc tế, toàn cầu hòa và phát triển nền kinh tế tri thức hiện nay, giáo dục đại học Việt Nam phải là một trong những khâu đi đầu. Việt Nam cần phải có những trường đại học mang đẳng cấp quốc tế. Những trường đại học như vậy, trước hết phải là các trường đại học mang định hướng nghiên cứu. Trong những thập kỷ qua, hệ thống các trường đại học Việt Nam đã có những đóng góp to lớn và quan trọng trong quá trình bảo vệ tổ quốc, sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế thị trường hiện đại. Các trường đại học đã đào tạo được đội ngũ cán bộ khoa học, cán bộ quản lý có trình độ cao, phổ biến những kiến ht]cs khoa học mới nhất về khoa học kỹ thuật, cũng như kiến thức hiện đại về kinh tế thị trường. Không những thế, các trường đại học còn đóng góp tích cực trong việc tham gia nghiên cứu, tổng kết, tìm tòi kinh nghiệm của các nước để giúp Đảng và Nhà nước trong hoạch định chính sách phát triển của đất nước.
Từ khóa: giáo dục đại học, trường đại học đẳng cấp quốc tế, chiến lược giáo dục.


Tạp chí Kinh tế và phát triển số 191 gồm những nội dung chính sau:

1. Doanh nghiệp trong nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia ở Việt Nam/ Lê Quang Cảnh// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 191 .- 5/2013 .- Tr. 3 - 9
Năng lực cạnh tranh quốc gia phụ thuộc vào nhiều yếu tố, thuộc các cấp độ khác nhau: nhóm yếu tố thuộc phạm vi quốc gia, ngành, doanh nghiệp và cá nhân. Lý thuyết về năng lực cạnh tranh quốc gia khẳng định năng suất của nền kinh tế mang tính quyết định và doanh nghiệp là tác nhân chính nâng cao năng suất thông qua cơ cấu tổ chức, quản trị, đổi mới công nghệ và sáng tạo trong doanh nghiệp. Dựa trên lý thuyết này, bài viết xem xét thực tế đóng góp của những yếu tố thuộc phạm vi doanh nghiệp kể trên đến năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam. Các nghiên cứu cho thấy đóng góp của doanh nghiệp là khá mờ nhạt và đang cản trở việc duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Trên cơ sở đó, bài viết đưa ra gợi ý nhằm tăng cường đóng góp của doanh nghiệp tới việc nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia ở Việt Nam.
Từ khóa: Năng lực cạnh tranh quốc gia, chỉ số năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp.

2. Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020/ Nguyễn Quang Anh, Hồ Tiến Dũng// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 191 .- 5/2013 .- Tr. 10 - 16
Xây dựng là lĩnh vực chịu tác động mạnh nhất từ sự tăng trưởng với tốc độ cao của nền kinh tế. Ngành xây dựng đã tạo công ăn việc làm, giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến lao động. Do vậy, tiến đến hội nhập với khu vực, thế giới và mở cửa hoàn toàn trong lĩnh vực xây dựng, cần đánh giá thực chất năng lực hiện tại của các doanh nghiệp xây dựng để có thể đề ra các chính sách và biện pháp hỗ trợ thiết thực. Mặt khác, phải có các chiến lược nâng cao khả năng cạnh tranh để trong một thời gian nhất định, các doanh nghiệp xây dựng trong nước nói chung và tại thành phố Hồ Chí Minh nói riêng tự vươn lên, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài trên thị trường Việt Nam và vươn ra thị trường thế giới.
Từ khóa: ngành xây dựng, doanh nghiệp xây dựng, năng lực cạnh tranh, thực trạng doanh nghiệp xây dựng.

3. Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ở công ty chè Sông Cầu - Tổng công ty chè Việt Nam/ Ngô Xuân Hoàng// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 191 .- 5/2013 .- Tr. 17 - 22
Công ty chè Sông Cầu là đơn vị thuộc Tổng công ty chè Việt Nam. Trong những năm gần đây sản xuất kinh doanh của công ty đã đạt được nhiều kết quả khả quan, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng không ổn định. Do đó, để ổn định, nâng cao kết quả sản xuất và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Trong thời gian tới, công ty chè Sông Cầu, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp: Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm; Mở rộng thị phần, Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh; Nâng cao năng lực đổi mới công nghệ; Thực hiện tốt nhóm giải pháp về chính sách và thể chế của nhà nước. Các giải pháp trên sẽ giúp cho doanh nghiệp phát triển và đứng vứng trong điều kiện hiện nay.
Từ khóa: giải pháp, cạnh tranh, công ty chè, Việt Nam.

4. Thể chế và tăng trưởng kinh tế: Lý thuyết và thực tiễn/ Nguyễn Văn Phúc// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 191 .- 5/2013 .- Tr. 23 - 29
Bài viết này tổng lược lý thuyết về thể chế và vai trò của thể chế đối với tăng trưởng kinh tế. Về mặt lý thuyết, thể chế tác động lên tăng trưởng trên nhiều khía cạnh. Các tác động quan trọng là: giảm chi phí giao dịch; giảm sự không chắc chắn trong hoạt động kinh tế; ảnh hưởng lên cấu trúc khuyến khích của nền kinh tế. Qua các tác động đó, thể chế ảnh hưởng lên tăng trưởng kinh tế. Kết quả tổng lược các nghiên cứu thực tiễn cho thấy thể chế có tác động có ý nghĩa thống kê lên tăng trưởng kinh tế. Như vậy, cả lý thuyết và thực tiễn đều cho thấy vai trò quan trọng của thể chế đối với tăng trưởng. Bài viết cũng trình bày về chất lượng thể chế của Việt Nam và rút ra ngụ ý chính sách là Việt Nam cần phải cải thiện chất lượng thể chế nhiều hơn nữa để có thể duy trì tăng trưởng nhanh và bền vững. Những khó khăn kinh tế hiện nay một phần xuất phát từ chất lượng thể chế thấp.
Từ khóa: tăng trưởng kinh tế, thể chế.

5. Tăng cường hoạt động truyền thông marketing tích hợp (IMC) trong các doanh nghiệp ở Việt Nam/ Nguyễn Viết Lâm// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 191 .- 5/2013 .- Tr. 30 - 40
Truyền thông marketing còn được gọi là xúc tiến hay xúc tiến - khuyếch trương. Ngoài ra, ở Việt Nam còn có những tên gọi khác như: giao tiếp khuyếch trương, chiêu thị... Dù gọi bằng cách nào thì bản chất của truyền thông marketing cũng chính là sự truyền tin về sản phẩm/ dịch vụ và doanh nghiệp tới khách hàng để thuyết phục họ mua hàng. Từ khi xuất hiện, truyền thông marketing đã trải qua những bước phát triển khác nhau và ngày càng hiện đại, tiến bộ hơn như: truyền thông đơn lẻ/ đơn thuần, truyền thông hỗn hợp và truyền thông tích hợp. Ở Việt Nam, mặc dù truyền thông marketing cũng chính thức được tiến hành trong vòng hai thập kỷ gần đây, song khái niệm IMC vẫn còn mới mẻ và xa lạ. Bài viết dưới đây muốn góp tiếng nói để IMC không còn xa lạ bằng việc tập trung trả lời hai câu hỏi: vì sao và làm thế nào để tăng cường IMC trong các doanh nghiệp ở Việt Nam? Bài viết được hoàn thành chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp và sự nghiên cứu, quan sát của chính tác giả.
Từ khóa: Truyền thông, xúc tiến, quảng cáo, khuyến mại, bán hàng cá nhân.

6. Hệ thống bán lẻ hàng hóa của Việt Nam sau 6 năm gia nhập WTO - Những vấn đề đặt ra/ Phan Tố Uyên// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 191 .- 5/2013 .- Tr. 41 - 45
Sau 6 năm là thành viên của WTO và 4 năm mở cửa chính thức thị trường bán lẻ (1/1/2009), Việt Nam đã thực hiện tốt các cam kết về mở cửa thị trường phân phối bán lẻ. Chính vì vậy, hệ thống bán lẻ hàng hóa của Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ về cả số lượng và chất lượng theo hướng văn minh hiện đại. Năm 2008 hãng tư vấn danh tiếng của Mỹ A.T. Kerney đã đánh giá Việt Nam là thị trường bán lẻ hàng hóa hấp dẫn nhất toàn cầu. Tuy nhiên, từ đó cho đến nay, thị trường bán lẻ hàng hóa của Việt Nam liên tục rớt hạng và đến tháng 6/2012 Việt Nam đã rời khỏi top 30 quốc gia đang phát triển có thị trường bán lẻ hàng hóa sôi động nhất thế giới (giữ vị trí 32). Điều đó cho thấy trong quá trình thực hiện cam kết WTO, hệ thống bán lẻ hàng hóa của Việt Nam có nhiều cơ hội nhưng cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức. Đây là vấn đề rất lớn đặt ra hiện nay. Vì vậy, trong khuôn khổ bài viết, tác giả khái quát thực trạng hệ thống bán lẻ hàng hóa của Việt Nam thời gian qua, chỉ rõ những hạn chế, yếu kém và đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển hệ thống bán lẻ hàng hóa của Việt Nam thời gian tới.
Từ khóa: Hệ thống bán lẻ hàng hóa của Việt Nam, doanh nghiệp bán lẻ.

7. Giải pháp thực hiện có hiệu quả hoạt động M & A các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam/ Nguyễn Thị Hường// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 191 .- 5/2013 .- Tr. 46 - 56
Bài viết bàn về bản chất của mua bán và sáp nhập, thực trạng và các xu thế M & A giữa các doanh nghiệp logistics ở Việt Nam thời gian qua, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả hoạt động mua bán và sáp nhập các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam.
Từ khóa: Mua lại doanh nghiệp, sáp nhập doanh nghiệp, hợp nhất doanh nghiệp, M & A, doanh nghiệp logistics, giá trị cộng hưởng.

8. Hiện trạng hoạt động thiết kế và vận hành kho hàng tại Việt Nam/ Lê Anh Tuấn// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 191 .- 5/2013 .- Tr. 57 - 69
Bài báo đánh giá hiện trạng hoạt động thiết kế và vận hành kho hàng tại Việt Nam, trong đó chủ yếu tập trung vào vấn đề sử dụng thông tin để nâng cao hiệu quả của các hoạt động này. Các kết quả phân tích cho thấy, các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu mới quan tâm tới một số thông tin cơ bản, còn các thông tin quan trọng khác khó thu thập hơn chưa được quan tâm đúng mức để sử dụng nâng cao hiệu quả thiết kế vận hành kho hàng. Bên cạnh việc khảo sát thực trạng, bài báo cũng đề xuất một số giải pháp tiềm năng để nâng cao hiệu quả vận hành kho hàng trong thực tế.
Từ khóa: kho hàng, thiết kế kho, vận hành hiệu quả.

9. Thúc đẩy hoạt động đầu tư từ các tỉnh Duyên hải miền Trung vào khu vực tam giác phát triển Campuchia, Lào, Việt Nam: Định hướng và giải pháp/ Nguyễn Đình Hiền// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 191 .- 5/2013 .- Tr. 63 - 69
Liên kết, hợp tác phát triển kinh tế vùng trên phạm vi quốc tế là một hướng đi mới có hiệu quả của nhiều nước trên thế giới. Xuất phát từ quan điểm này, năm 2004 Chính phủ các nước Campuchia, Lào, Việt Nam đã thành lập khu vực tam giác phát triển bao gồm 13 tỉnh có biên giới chung của 3 nước. Thời gian gần đây, để đẩy nhanh sự phát triển, khu vực tăng cường liên kết ngoại vùng theo hướng Đông - Tây, tập trung vào các tỉnh duyên hải miền Trung của Việt Nam. Mối quan hệ hai chiều này đã đạt được một số thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo đảm an ninh quốc phòng, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn nhiều hạn chế chưa tương xứng với tiềm năng và vị thế của khu vực. Bài viết này tập trung phân tích tiềm năng, thế mạnh của khu vực tam giác phát triển, khả năng và tình hình liên kết, hợp tác với các tỉnh duyên hải miền Trung trong thời gian qua và đề xuất những định hướng, giải pháp phù hợp để đẩy mạnh đầu tư vào khu vực trong thơi gian tới.
Từ khóa: Liên kết kinh tế, hợp tác kinh tế vùng, vùng Duyên hải miền Trung, khu vực tam giác phát triển.

10. Vận dụng kinh nghiệm của các nước để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta giai đoạn hiện nay/ Quyền Đình Hà// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 191 .- 5/2013 .- Tr. 70 - 77
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển nền kinh tế nước ta là một vấn đề cần được đặt ra hiện nay. Những vấn đề lý luận về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đã được các nhà nghiên cứu  quốc tế và trong nước thảo luận và đúc kết. Bài viết tập hợp từ kinh nghiệm của các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới như: Nhật Bản, Thụy Điển, Đài Loan, Singapore, Hàn Quốc để rút ra kinh nghiệm và bài học cho chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam. Qua đánh giá khái quát thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh nước ta nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020.
Từ khóa: Kinh nghiệm, phát triển, nguồn nhân lực chất lượng cao.

11. Phát triển nguồn nhân lực khu vực công ở Nhật Bản/ Bùi Văn Huyền// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 191 .- 5/2013 .- Tr. 78 - 83
Sự thành công của nền kinh tế lớn thứ 3 thế giới tính theo tổng sản phẩm quốc nội cũng như sức mua tương đương được lý giải bởi nhiều yếu tố cấu thành như trình độ công nghệ tiên tiến, nguồn nhân lực chất lượng cao, chiến lược và chính sách phát triển phù hợp trong từng giai đoạn... Một trong những đóng góp quan trọng để Nhật Bản đạt được những thành công trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước chính là bộ máy hành chính tinh gọn, hiệu quả, được vận hành bởi đội ngũ nhân lực khu vực công đầy tính trách nhiệm, chuẩn mực với phong cách chuyên nghiệp.
Từ khóa: nhân lực khu vực công, Nhật Bản.
Trung tâm Thông tin - Thư viện
♦ Ý kiến của bạn
Chia sẻ :

Địa chỉ: Số 36 - Đường Dân Lập - Phường Dư Hàng Kênh - Quận Lê Chân - TP Hải Phòng
Điện thoại: 0225 3740577 - 0225 3833802 -- Fax: 0225.3740476 Email: webmaster@hpu.edu.vn