TIN TỨC HPU

  Thứ sáu, 28/11/2014 - 04:01:16

Bài trích Tạp chí Xây dựng số 10 năm 2014

Xin trân trọng giới thiệu tới bạn đọc Tạp chí Xây dựng số 10 năm 2014 tại Phòng Đọc tầng 5 nhà G - Trung tâm Thông tin Thư viện - Trường Đại học Dân lập Hải Phòng


1. Phát huy giá trị kiến trúc nhà ở dân gian truyền thống trong tổ chức không gian ở sinh thái thích ứng với biến đổi khí hậu ở Việt Nam/ Lê Quân// Tạp chí Xây dựng .- Số 10/2014 .- Tr. 49-52
Biến đổi khí hậu đang là một trong những vấn đề được cả thế giới quan tâm. Việt Nam đang được dự báo là một trong những quốc gia trên thế giới chịu nhiều ảnh hưởng. Trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước hiện nay, nhiều khu vực dân cư đang cần được di chuyển và tái định cư, nhiều điểm dân cư nông thôn đang cần được tái cấu trúc để đảm bảo an toàn có thể thích ứng với những biến đổi khí hậu toàn cầu. Nghiên cứu hệ thống giá trị kiến trúc nhà ở dân gian truyền thống tại các vùng miền để khai thác, áp dụng trong tổ chức không gian ở sinh thái có khả năng thích ứng với những hiện tượng tiêu cực của Biến đổi khí hậu ở Việt Nam. Đây là một ý kiến đóng góp tích cực trong việc hoàn thiện các giải pháp quy hoạch và kiến trúc, góp phần đưa chiến lược phát triển nhà ở quốc gia vào thực tiễn một cách có hiệu quả.
Từ khóa: Kiến trúc, nhà ở, biến đổi khí hậu, Việt Nam.

2. Ước lượng giá trị Markup dự thầu hợp lý sử dụng phương pháp giá trị hiện tại/ Lương Đức Long, Đặng Phước Vĩnh// Tạp chí Xây dựng .- Số 10/2014 .- Tr. 53-57
Trong quá trình xác định giá dự thầu, việc xác định giá trị Markup cho một dự án xây dựng là phần quan trọng và khó khăn nhất trong giai đoạn chuẩn bị đấu thầu của nhà thầu. Trong nghiên cứu này, một mô hình sử dụng phương pháp giá trị hiện tại trên nền excel được xây dựng để hỗ trợ các nhà thầu trong việc ước lượng giá trị markup . Mô hình này tập trung vào việc xác định giá trị  markup hợp lý thỏa mãn tỷ suất thu lợi yêu cầu của nhà thầu và dòng tiền dự án sao cho dòng tiền quy đổi của dự án không âm. Phương pháp này quy đổi các giá trị thực thu và thực chi trong quá trình thực hiện dự án về cùng thời điểm ban đầu để tính toán. Một ví dụ minh họa để chứng minh tính hiệu quả của mô hình này. Kết quả cho thấy rằng mô hình này tương đối đơn giản, dễ sử dụng và phù hợp với điều kiện thời gian chuẩn bị thầu rất hạn chế trong quá trình chuẩn bị đấu thầu.
Từ khóa: Markup, giá dự thầu, giá trị hiện tại, ước lượng.

3. Lựa chọn mô hình thoát nước phù hợp với lộ trình xây dựng theo quy hoạch cho các điểm dân cư nông thôn đô thị trung tâm thành phố Hà Nội/ Hán Minh Cường// Tạp chí Xây dựng .- Số 10/2014 .- Tr. 58-61
Các điểm dân cư nông thôn (ĐDCNT) của đô thị trung tâm thành phố (TP) Hà Nội hiện nay đã có các đồ án quy hoạch (QH) thoát nước có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm: QH chung thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050; QH thoát nước thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050; QH hệ thống thoát nước (HTTN) và xử lý nước thải (XLNT) khu vực dân cư, khu công nghiệp thuộc lưu vực sông Nhuệ-Đáy đến năm 2030; các đồ án quy hoạch phân khu tỉ lệ 1/2000 đã được phê duyệt; các đồ án quy hoạch xã nông thôn mới các ĐDCNT nghiên cứu. Tuy nhiên, giải pháp QH thoát nước cho các ĐDCNT trong các đồ án này còn nhiều hạn chế. Đặc biệt, những mô hình thoát nước đã đề xuất trong các đồ án QH cho nhiều ĐDCNT không thực sự phù hợp cả về khía cạnh kỹ thuật lẫn điều kiện kinh tế xã hội của địa phương. Các đề án cũng không chỉ ra lộ trình xây dựng theo QH cho HTTN. Bài viết này thông qua việc nghiên cứu nội dung các đồ án QH; phân tích một số đặc điểm, tính chất của các điểm dân cư để qua đó đề xuất lựa chọn những mô hình thoát nước chủ đạo phù hợp với lộ trình xây dựng theo quy hoạch tại các ĐDCNT nghiên cứu.
Từ khóa: mô hình thoát nước, quản lý xây dựng, quy hoạch, hệ thống thoát nước, Hà Nội.

4. Ảnh hưởng của cường độ bê tông đến hiệu quả gia cường kháng cắt của tấm FRP trong dầm bê tông cốt thép/ Nguyễn Minh Long, Phan Trí Nhân, Trần Quang Đức// Tạp chí Xây dựng .- Số 10/2014 .- Tr. 62-67
Đề tài nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng của yếu tố cường độ bê tong đến hiệu quả gia cường kháng cắt của tấm sợi thủy tinh (GFRP) và sợi cacbon (CFRP) đạng tấm U liên tục trên dầm bê tông cốt thép (BTCT) có sẵn vết nứt. Chương trình thí nghiệm được tiến hành trên 9 dầm, có cùng kích thước hình học, hàm lượng cốt dọc, cốt đai và hàm lượng sợi gia cường. Các dầm được chia làm 3 nhóm khác nhau về cường độ bê tong (32,57 và 75 MPa); mỗi nhóm gồm 1 dầm đối chứng và 2 dầm được gia cường tấm GFRP và CFRP dạng U liên tục. Kết quả thực nghiệm cho thấy: (1) giá trị biến dạng của tấm gia cường dạng U liên tục trên các dầm thí nghiệm chịu ảnh hưởng đáng kể bởi cường độ chịu nén của bê tông, theo đó tăng cường độ bê tông (từ 32 MPa lên 75 MPa) làm tăng đáng kể biến dạng kéo trong tấm (đến 36%); (2) tấm gia cường làm tăng mạnh khả năng kháng cắt (137%), phục hồi đáng kể độ cứng của dầm và sự gia tăng khả năng kháng cắt của dầm gia cường có xu hướng giảm khi cường độ chịu nén của bê tông tăng; (3) sự gia tăng cường độ bê tông làm thay đổi kiểu phá hoại của dầm từ cắt – nén vỡ bê tông sang cắt – bong tách tấm và tấm CFRP phát huy vai trò gia cường tốt hơn tấm GFRP trong trường hợp dầm có cường độ bê tông cao.
Từ khóa: bê tông, cường độ, xây dựng, dầm bê tông cốt thép, gia cường, GFRP, CFRP.

5. “Xác định dạng đường phù hợp mô tả chi phí tích lũy của nhà thầu”/ Phan Tường Thụy, Lể Hoài Long// Tạp chí Xây dựng .- Số 10/2014 .- Tr. 68-70
Quản lý chi phí luôn là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp dù ở bất kỳ quy mô nào. Việc cân đối dòng tiền thu – chi là một trong những yếu tố thiết yếu để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Bài báo được thực hiện đưa ra dạng mô tả cho đường cong chi phí tích lũy của một dự án. Dữ liệu được thu thập từ hơn 30 dự án từ một công ty xây dựng. Việc mô phỏng dạng đường cong được tiến hành. Sau cùng, kết quả phân tích chỉ ra rằng dạng đường bậc 3 mô tả thích hợp nhất với bộ dữ liệu được chọn.
Từ khóa: Đường cong S, chi phí, tích lũy, xây dựng.

6. Phân tích, xác định hợp lý các tính chất cơ lý của đất yếu khi gia cố bằng xi măng/ Lê Bá Vinh, Đinh Hữu Dụng// Tạp chí Xây dựng .- Số 10/2014 .- Tr. 71-75
Xử lý nền đất yếu bằng trụ đất xi măng là giải pháp phổ biến, nhằm nâng cao cường độ, giảm biến dạng của nền đất cần xử lý. Vì vậy, việc xác định một cách hợp lý sự biến đổi của các chỉ tiêu về cường độ, biến dạng, tính thấm của trụ đất xi măng là rất quan trọng trong việc thiết kế, tính toán xử lý nền đất yếu bằng trụ đất xi măng là rất quan trọng trong việc thiết kế tính toán xử lý nền đất yếu bằng trụ đất xi măng. Bài báo tập trung phân tích sự biến đổi về tính nén lún, hệ số thấm và cường độ của trụ đất xi măng theo hàm lượng xi măng và thời gian bảo dưỡng khác nhau bằng các thí nghiệm trong phòng.
Từ khóa: trụ đất xi măng, mô đun đàn hồi, biến dạng, hệ số thấm.

7. Phân tích ứng xử nút dầm - cột bê tông cốt thép sử dụng cốt sợi dưới tác động của tải trọng ngang/ Trần Cao Thanh Ngọc, Nguyễn Minh Long// Tạp chí Xây dựng .- Số 10/2014 .- Tr. 76-78
Trong khung bê tông cốt thép (BTCT), nút dầm – cột đóng vai trò rất quan trọng. Dưới tác động của tải trọng ngang đã chứng tỏ được tính hiệu quả trong việc cải thiện ứng xử và khả năng chịu lực của nút. Tuy nhiên, số lượng các nghiên cứu về ứng xử của nút khung bê tông sợi thép còn rất hạn chế và hầu hết các nghiên cứu này đều thông qua mô hình thực nghiệm. Do đó, việc đề ra một mô hình tính toán cơ học chính xác để mổ phỏng sự làm việc của nút trong khung bê tông cốt thép có sử dụng sợi thép là vô cùng cần thiết. Nghiên cứu này tập trung sử dụng mô hình phần tử hữu hạn để nghiên cứu ứng xử của loại nút này.
Từ khóa: bê tông cốt sợi, tải trọng ngang, phần tử hữu hạn, nút dầm cột, xây dựng.

8. Phân tích ứng xử giữa đất và tường vây hố đào sâu trong đất sét yếu bão hòa nước/ Nguyễn Minh Tâm, Võ Văn Bách// Tạp chí Xây dựng .- Số 10/2014 .- Tr. 79-82
Phương pháp cường độ thiết kế huy động mở rộng (EMSD), do Lam và Bolton (2011) đề xuất, dựa trên cơ chế biến dạng dẻo để dự đoán vị trí của đất nền xung quanh hố đào có nhiều tầng chống trong đất sét mềm không thoát nước. Phương pháp EMSD cho thấy tính đơn giản và hiệu quả khi ứng dụng phân tích một công trình thực tế trong điều kiện địa chất có lớp bùn sét yếu dày gần bề mặt ở quận 7, thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả tính toán từ phương pháp EMSD phù hợp tốt với số liệu quan trắc hiện trường và phân tích phần tử hữu hạn sử dụng mô hình Hardening soil. Ảnh hưởng của các thông số cơ bản trong phương pháp EMSD đến kết quả tính toán chuyển vị ngang của tưởng vây được phân tích bằng cách thay đổi giá trị của các thông số này.
Từ khóa: Hố, đất sét, tường vây, xây dựng, EMSD.

9. Phân tích tĩnh và dao động tự do của tấm Mindlin sử dụng phương pháp phần tử chuyển động/ Võ Hoàng Nhi, Lương Văn Hải, Trần Minh Thi// Tạp chí Xây dựng .- Số 10/2014 .- Tr. 83-88
Trong nghiên cứu này, một phương pháp vừa mới được phát triển gần đây đó chính là phương pháp phần tử chuyển động sẽ được áp dụng để phân tích ứng xử tĩnh và dao động tự do của tấm dày Mindlin phát triển dựa vào lý thuyết biến dạng cắt của tấm Mindlin. Theo phương pháp này, tấm sẽ được chia nhỏ thành những “phần tử chuyển động”. Những phần tử này không phải chuyển động thật so với tấm đứng yên mà là chuyển động giả tưởng cùng với lực di chuyển trên kết cấu tấm. Do đó, phương pháp này sẽ tránh được việc cập nhật vector tải trọng tương ứng với mô hình tấm. Tất cả các phương trình chuyển động cũng như các ma trận kết của phần tử tấm được xây dựng trên một hệ trục tọa độ chuyển động với vận tốc không đổi. Các ví dụ số liên quan đến phân tích tấm chịu tải trọng tĩnh và dao động tự do được triển khai. Các kết quả số được so sánh với các phương pháp số khác để nhằm thể hiện độ chính xác cao và tính khả thi của phương pháp được đề xuất.
Từ khóa: Phần tử chuyển động, tấm Mindlin, dao động tự do, phân tích tĩnh, xây dựng.

10. Phân tích chuyển vị lớn dàn không gian ngoài miền đàn hồi/ Lê Đình Quốc, Nguyễn Sỹ Lâm, Nguyễn Tấn Tiên// Tạp chí Xây dựng .- Số 10/2014 .- Tr. 89-92
Bài báo phân tích chuyển vị lớn kết cấu dàn không gian ngoài miền đàn hồi sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn. Mô hình dàn được xây dựng xét đến tính chất phi tuyến hình học với phần tử dàn đồng xoay. Ứng xử ngoài miền đàn hồi của vật liệu bao gồm cả chảy dẻo và quá tới hạn. Hệ phương trình phần tử hữu hạn phi tuyến được giải dựa vào phương pháp arc-length. Một chương trình tính toán đã được phát triển trên nền Matlab, từ đó một vài ví dụ số được phân tích cho thấy tính chính xác của mô hình đề xuất.
Từ khóa: dàn không gian, chuyển vị, phần tử dàn đồng xoay, xây dựng.

11. Đánh giá sức chịu tải của đất nền dưới móng nông cho khu vực địa chất tỉnh An Giang/ Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Thành Quí// Tạp chí Xây dựng .- Số 10/2014 .- Tr. 93-97
Nội dung bài báo tập trung vào việc phân tích so sánh các phương pháp tính toán sức chịu tải đất nền. Các phương pháp tính toán giải tích và phương pháp phần tử hữu hạn với sự hỗ trợ của phần mềm Plaxis được sử dụng để nghiên cứu phân tích tính toán sức chịu tải của đất nền theo các thông số từ thí nghiệm đất trong phòng. Kết quả xác định sức chịu tải của đất nền tính toán từ các phương pháp này được so sánh với nhau và với kết quả thí nghiệm bàn nén tĩnh hiện trường để rút ra các kết luận trên hai loại đất cát pha và sét pha. Kết quả phân tích trên hai loại đất này cho thấy rằng phương pháp phần tử hữu hạn sử dụng mô hình Mohr Coulomb để tính toán sức chịu tải của đất nền dưới móng nông có độ tin cậy cao nhất gần đúng với kết quả thí nghiệm từ bàn nén hiện trường (sai lệch 3%). Kết quả tính toán theo công thức SPT (phương pháp Meyerhoff) và Eurocode 7 cho kết quả thấp nhất và cao nhất tương ứng. Cũng có thể nhận thấy rằng khi sử dụng giá trị sức chịu tải theo TCXD 9362:2012 nên chọn các hệ số điều kiện làm việc đồng thời giữa nền và công trình theo cận trên.
Từ khóa: đất nền, móng, địa chất, An Giang, xây dựng.

12. Xây dựng mô hình đấu thầu bằng phương pháp mô phỏng Monte Carlo/ Lương Đức Long, Phạm Minh Ngọc Duyên// Tạp chí Xây dựng .- Số 10/2014 .- Tr. 98-101
Việc ước lượng giá trị markup là một vấn đề tương đối khó khăn, thường được xác định dựa vào kinh nghiệm và cảm tính. Mục đích của bài báo là xây dựng mô hình đấu thầu sử dụng những dữ liệu đấu thầu trong quá khứ để hỗ trợ nhà thầu xác định giá trị markup tối ưu và lợi nhuận kỳ vọng tối đa. Mô hình đề xuất xây dựng dựa trên mô phỏng Monte Carlo để tính toán xác suất chiến thắng các đối thủ cạnh tranh và lợi nhuận kỳ vọng ứng với các giá trị markup khác nhau. Từ đó, vẽ đường cong lợi nhuận dự kiến và giá trị markup, quan sát tìm markup tối ưu và lợi nhuận tối đa cho nhà thầu. Một ví dụ minh họa với dữ liệu đấu thầu thu thập từ những dự án thực tế được tính toán trên mô hình đề xuất và kết quả được so sánh với mô hình Gates và mô hình Friedman.
Từ khóa: chiến lược, đấu thấu, markup, mô phỏng Monte Carlo.

13. Bảo trì kết cấu bê tông cốt thép nhà siêu cao tầng ở Việt Nam/ Hồ Ngọc Khoa, Trần Hồng Hải// Tạp chí Xây dựng .- Số 10/2014 .- Tr. 102-106
Trong những năm gần đây, nhà siêu cao tầng được xây dựng và đưa vào khai thác ngày càng nhiều ở Việt Nam. Trên thực tế, công tác bảo trì tòa nhà trong đó có bảo trì hệ kết cấu chịu lực còn mới mẻ đối với các kỹ sư phụ trách vận hành khai thác nhà siêu cao tầng. Do đó, việc nghiên cứu đề xuất một quy trình bảo trì cho kết cấu bê tông cốt thép (BTCT) chịu lực nhà siêu cao tầng là cần thiết. Bài báo thể hiện kết quả phân tích tổng quan cơ sở pháp lý, khoa học và thực tiễn có liên quan đến vấn đề bảo trì kết cấu BTCT nhà siêu cao tầng, từ đó đề xuất quy trình bảo trì cơ bản để áp dụng thực hiện cho nhà siêu cao tầng ở Việt Nam.
Từ khóa: nhà siêu cao tầng, kết cấu bê tông cốt thép, bảo trì, xây dựng.

14. Phân tích động lực học khung đàn - dẻo có kể đến sự phá hoại lũy tiến của các phần tử kết cấu/ Nguyễn Văn Hợi, Vũ Văn Hoàng, Nguyễn Văn Tú// Tạp chí Xây dựng .- Số 10/2014 .- Tr. 107-110
Các bài toán phân tích động lực học kết cấu khung đàn – dẻo theo phương pháp truyền thống được xem xét với quan điểm, theo đó các khớp dẻo sau khi xuất hiện sẽ tồn tại trong hệ (không bị phá hoại). Khác với các bài toán trên, bài toán đặt ra trong bài báo này có xét đến sự phá hoại của các khớp dẻo khi vượt quá giới hạn chuyển vị của nó, dẫn đến sự phá hoại lũy tiến của các phần tử trong kết cấu theo thời gian. Để giải bài toán đặt ra sử dụng mô hình thanh ĐDLT với biến dạng dẻo tập trung, tiêu chuẩn phá hoại dẻo theo chuyển vị xoay của tiết diện, phương pháp PTHH và phương pháp tích phân trực tiếp Newmark kết hợp với phương pháp lặp Newton – Raphson biến điệu. Các kết quả tính toán bằng số nhận được cho thấy, việc kể đến phá hoại lũy tiến của các phần tử làm giảm khả năng chịu lực của khung đàn - dẻo, dẫn đến quá trình phá hoại của kết cấu nhanh hơn so với các kết quả nhận được theo phương pháp tính toán truyền thống.
Từ khóa: động lực học, khung đàn- dẻo, phần tử kết cấu, xây dựng.

15. Phương pháp đường cân bằng (LOB) tích hợp CPM lập tiến độ cho dự án xây dựng có nhiều đơn nguyên lặp lại/ Lương Đức Long, Dương Ngọc Châu// Tạp chí Xây dựng .- Số 10/2014 .- Tr. 111-115
Dự án lặp lại yêu cầu bảo đảm việc sử dụng liên tục nguồn tài nguyên từ một đơn vị đến những đơn vị giống nhau khác, vì vậy CPM (Critical Path Method) không thích hợp cho việc lập tiến độ sử dụng tài nguyên liên tục. Từ đó, các kỹ thuật điều phối hướng tài nguyên, chẳng hạn như đường cân bằng (LOB – Line of Balance), đã và đang được sử dụng để lập tiến độ các dự án lặp lại mà nó bảo đảm tính liên tục của công việc. Trong bài này, một phương pháp kết hợp các lợi ích giữa CPM và LOB đã được phát triển để lập tiến độ của các dự án lặp lại, có xét đến các ràng buộc về sự phụ thuộc hợp lý giữa các công tác và sự liên tục của các nguồn tài nguyên. Phương pháp được đề xuất áp dụng vào một dự án cụ thể để minh họa những khía cạnh quan trọng trong việc lập tiến độ dự án có nhiều đơn nguyên lặp lại và duy trì sự liên tục của nguồn tài nguyên.
Từ khóa: LOB, CPM, dự án, xây dựng.

16. Mô hình yếu tố ảnh hưởng đến thời gian thực hiện dự án xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách tại thành phố Cao Lãnh/ Nguyễn Thanh Long, Lưu Trường Văn// Tạp chí Xây dựng .- Số 10/2014 .- Tr. 116-119
Bài báo này trình bày các kết quả trong việc thiết lập mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian thực hiện dự án đầu xaay dựng bằng nguồn vốn ngân sách tại thành phố Cao Lãnh. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra 05 nhóm nhân tố hàng đầu có ảnh hưởng mạnh đến thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách. Hồi quy tuyến tính bội đã cho ra phương trình hồi quy với 3 biến độc lập: (1) Năng lực các bên tham gia dự án xây dựng; (2) Điều kiện thi công; (3) Chính sách và pháp luật. Nhóm nhân tố liên quan đến “Năng lực các bên tham gia” có ảnh hưởng mạnh nhất. Các bên liên quan có thể dựa vào kết quả nghiên cứu này để đưa ra các biện pháp thích hợp làm giảm nhẹ tình trạng chậm trễ tiến độ trong các dự án xây dựng tại thành phố Cao Lãnh - Đồng Tháp.
Từ khóa: dự án, tiến độ, quản lý, xây dựng, EFA, MLR.

17. Nghiên cứu thực nghiệm ứng xử của khung bê tông cốt thép có tường xây chèn không đầy đủ bằng gạch bê tông khí chưng áp (AAC) dưới tác động của tải trọng ngang/ Đinh Lê Khánh Quốc, Bùi Công Thành, Nguyễn Văn Yên// Tạp chí Xây dựng .- Số 10/2014 .- Tr. 120-123
Trong thực tế, tường xây chèn (TXC) khó tiếp xúc kín khít hoàn toàn với khung xung quanh. Khi xây chèn tường vào khung, do không đủ không gian thao tác nên đa phần TXC và dầm trên của khung đều có khe hở. Dạng tường này được gọi là xây chèn không đầy đủ 1 để phân biệt với dạng tường xây chèn đầy đủ 2. Bài báo trình bày nghiên cứu và so sánh ứng xử thực nghiệm của khung phẳng bê tông cốt thép có tường xây chèn không đầy đủ so với dạng khung có tường xây chèn đầy đủ bằng gạch bê tông khí chưng áp (AAC) dưới tác động của tải trọng ngang. Tổng cộng có 3 mẫu thực nghiệm gồm 1 mẫu khung có TXC không đầy đủ, 1 mẫu khung có TXC đầy đủ và 1 mẫu khung không xây chèn. Kết quả thực nghiệm cho thấy cấp tải khi nứt tường và khung của TXC không đầy đủ nhỏ hơn TXC đầy đủ nhưng cấp tải lớn nhất là tương đồng. Cả hai dạng khung TXC đều có khả năng chịu lực ngang lớn hơn khung không chèn nhiều lần.
Từ khóa: khung bê tông cốt thép, gạch bê tông, khí chưng áp, xây dựng.

18. Vấn đề thấm đập bê tông đầm lăn ở Việt Nam nguyên nhân và giải pháp khắc phục/ Nguyễn Quang Bình// Tạp chí Xây dựng .- Số 10/2014 .- Tr. 124-127
Công nghệ bê tông đầm lăn (BTĐL) đã được áp dụng thi công hàng chục đập BTĐL tại Việt Nam. Kết quả đã khẳng định ưu điểm vượt trội so với các công nghệ thi công khác về tốc độ thi công nhanh, tiêu tốn ít xi măng, khả năng áp dụng cơ giới hóa cao, … nên giảm giá thành. Mặc dù các thành tựu về đập BTĐL ơt Việt Nam là không thể phủ nhận, tuy nhiên đang tồn tại vấn đề lớn về tình trạng thấm tại một số đập BTĐL đã xây dựng. Đây là vấn đề rất đáng lo ngại, về lâu dài nếu không có biện pháp xử lý kịp thời sẽ làm giảm tuổi thọ, mất an toàn chịu lực của công trình. Trong bài báo này, tác giả giới thiệu về hiện trạng thấm đập BTĐL ở Việt Nam, phân tích nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp khắc phục.
Từ khóa: Bê tông đầm lăn, Việt Nam, đập thủy điện, thấm.

19. Phân tích, tính toán dàn cầu không gian một lớp có kể đến tính phi tuyến hình học/ Phạm Văn Đạt// Tạp chí Xây dựng .- Số 10/2014 .- Tr. 128-132
Bài báo trình bày kết quả phân tích phi tuyến hình học kết cấu dàn cầu không gian một lớp Kiewitt 8 dựa trên phương pháp nguyên lý cực trị Gauss và kết quả phân tích này được so sánh với kết quả phân tích tuyến tính để thấy được sự chênh lệch giữa hai cách phân tích. Ngoài ra, bài báo còn nghiên cứu sự ảnh hưởng độ thoải kết cấu dàn cầu Kiewitt 8 đến độ chênh lệch kết quả tính toán giữa phân tích tuyến tính và phân tích phi tuyến tính hình học.
Từ khóa: hình học, tuyến tính, phi tuyến tính, dàn cầu không gian, xây dựng.
Trung tâm Thông tin Thư viện
♦ Ý kiến của bạn
Chia sẻ :

Địa chỉ: Số 36 - Đường Dân Lập - Phường Dư Hàng Kênh - Quận Lê Chân - TP Hải Phòng
Điện thoại: 0225 3740577 - 0225 3833802 -- Fax: 0225.3740476 Email: webmaster@hpu.edu.vn