TIN TỨC HPU

  Thứ năm, 28/08/2014 - 08:11:43

Bài trích Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 206 năm 2014

Xin trân trọng giới thiệu tới bạn đọc Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 206 năm 2014 tại Phòng Đọc tầng 5 nhà G - Trung tâm Thông tin Thư viện - Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
1. Tăng cường hiệu lực của hệ thống quản lý đầu tư công theo tinh thần luật Đầu tư công tại Việt Nam/Vũ Cương// Tạp chí Kinh tế và Phát triển .- Số 206 .- 8/2014 .- Tr. 2-10
Hệ thống các văn bản dưới luật về đầu tư công được xây dựng từ nhiều năm trước nên đến nay đã bộc lộc nhiều bất cập và đặc biệt không còn phù hợp với tinh thần đổi mới của Luật đầu tư công vừa mới được Quốc hội thông qua. Bài viết sử dụng Khung chẩn đoán đánh giá quản lý đầu tư công của Ngân hàng thế giới để phân tích những bất cập đó và đề xuất các giải pháp khắc phục. Những hạn chế chính được chỉ ra là: (i) khuôn khổ thể chế không thuận lợi cho lập kế hoạch và theo dõi đánh giá đầu tư công dựa trên kết quả; (ii) năng lực thể chế không thỏa đáng, trách nhiệm giải trình chưa rõ ràng và thiếu động lực trong quản lý chương trình, dự án đầu tư công; (iii) thiếu kế hoạch hành động trung hạn và khung kết quả trong các bản kế hoạch; (iv) công tác thẩm định và lựa chọn dự án đầu tư công còn yếu; và (v) công tác đánh giá đầu tư công thiếu tính khách quan và chưa làm rõ được tiêu chí, mục đích đánh giá. Từ đó, bài viết đưa ra bốn kiến nghị để tăng cường hiệu lực hệ thống quản lý đầu tư công: (i) áp dụng khung kết quả trong lập kế hoạch và chương trình, dự án đầu tư công; (ii) sử dụng hệ thống theo dõi đánh giá dựa trên kết quả thay thế cách theo dõi đánh giá truyền thống; (iii) áp dụng tiêu chí và chỉ số theo dõi đánh giá được quốc tế công nhận; và (iv) xây dựng, sử dụng cơ sở dữ liệu và hệ thống báo cáo thống nhất để theo dõi đầu tư công.
Từ khóa: Đầu tư công, quản lý đầu tư công, chương trình dự án, theo dõi, đánh giá, chu kỳ dự án, khung chẩn đoán.

2. Nhận định thương mại Việt Nam với Trung Quốc/ Hoàng Đức Thân// Tạp chí Kinh tế và Phát triển .- Số 206 .- 8/2014 .- Tr. 11-15
Xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và Trung Quốc có mức tăng trưởng luôn cao hơn mức tăng chung của cả nước. Thực trạng cho thấy kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Trung Quốc chiếm khoảng trên 10% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa cả nước nhưng kim ngạch nhập khẩu lại chiếm khoảng 25% kim ngạch nhập khẩu cả nước; Nhập siêu từ thị trường Trung Quốc tăng với tốc độ cao. Bài viết đánh giá tác động trong ngắn hạn và dài hạn khi giảm lệ thuộc vào thị trường Trung Quốc, đồng thời khuyến nghị 6 giải pháp ngắn hạn và 5 giải pháp dài hạn để giảm tác động tiêu cực trong xuất nhập khẩu hàng hóa với Trung Quốc.
Từ khóa: Thương mại, Việt Nam, Trung Quốc; Xuất nhập khẩu, hàng hóa, Việt Nam, Trung Quốc

3. Ứng dụng mô hình GTAP đánh giá tác động kinh tế của tự do hóa thương mại giữa ASEAN và Hàn Quốc/ Đỗ Đình Long, Bùi Thị Minh Hằng, Nguyễn Khánh Doanh// Tạp chí Kinh tế và Phát triển .- Số 206 .- 8/2014 .- Tr. 16-22
Bài viết này ứng dụng cách tiếp cận cân bằng tổng thể khả tính (mô hình dự án phân tích thương mại toàn cầu - GTAP model) với bộ cơ sở dữ liệu phiên bản 8 (GTAP 8 database) nhằm lượng hóa tác động về mặt kinh tế của tự do hóa thương mại giữa ASEAN và Hàn Quốc. Kết quả nghiên cứu cho thấy tự do hóa thương mại giữa ASEAN và Hàn Quốc mang lại hiệu ứng tích cực cho các nước thành viên ASEAN và Hàn Quốc về quy mô thương mại, cải thiện các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô và phúc lợi xã hội, trong đó Việt Nam là một trong những quốc gia được hưởng lợi nhiều nhất từ quá trình tự do hóa này.
Từ khóa: GTAP, quy mô thương mại, ASEAN, Hàn Quốc, Việt Nam
 
4. Phân tích dân số và phát triển ở Việt Nam: Những khác biệt, bất bình đẳng và thách thức/ Lưu Bích Ngọc// Tạp chí Kinh tế và Phát triển .- Số 206 .- 8/2014 .- Tr. 23-35
Từ số liệu Tổng điều tra Dân số và Nhà ở, bài viết phân tích những khác biệt, thách thức về dân số - phát triển mà Việt Nam phải đối mặt. Mức sống dân cư được cải thiện, song vùng nông thôn, miền núi vẫn yếu thế về sử dụng nước sạch, hố xí vệ sinh. Mức sinh thay thế đã đạt được, mức chết trẻ em thấp nhưng khác biệt giữa các vùng. Tỉnh có mức sinh, mức chết cao đồng thời là nơi tỷ lệ phụ nữ mù chữ cao, đặc biệt đồng bào dân tộc. Tỷ số giới tính khi sinh ở Việt Nam đã khá cao, đặc biệt ở nhóm mức sống cao. Tảo hôn ở miền núi còn nhiều. 43/63 tỉnh có cơ cấu dân số “vàng” nhưng bắt đầu già hoá nhanh, trong khi hệ thống an sinh xã hội chưa chuẩn bị ứng phó. Di cư nội địa ngày càng mạnh mẽ. Đông Nam Bộ là vùng duy nhất thu hút nhập cư. Bất bình đẳng trong giáo dục thu hẹp nhưng còn khoảng cách rộng giữa các dân tộc, vùng. “Gánh nặng” người khuyết tật không nhỏ do hậu quả từ chiến tranh.
Từ khóa: Bất bình đẳng, dân số, khác biệt, phân tích, thách thức.

5. Tác động của rủi ro đặc thù đến tỷ suất lợi nhuận: Nghiên cứu trên thị trường chứng khoán Việt Nam/ Võ Xuân Vinh, Đặng Quốc Thành// Tạp chí Kinh tế và Phát triển .- Số 206 .- 8/2014 .- Tr. 36-46
Nghiên cứu về rủi ro đặc thù đã có nhiều trên thế giới. Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu về chủ đề này ở Việt Nam. Bài báo nghiên cứu tác động của rủi ro đặc thù đến tỷ suất lợi nhuận của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Sử dụng dữ liệu thị trường và các chỉ số tài chính của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2007-2012, nghiên cứu cho thấy mối quan hệ đồng biến giữa rủi ro đặc thù và tỷ suất lợi nhuận của cổ phiếu.
Từ khóa: Rủi ro đặc thù, tỷ suất lợi nhuận.

6. Bàn về phương pháp xác định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam/ Nguyễn Viết Lâm// Tạp chí Kinh tế và Phát triển .- Số 206 .- 8/2014 .- Tr. 47-53
 Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng trở nên phổ biến và quyết liệt, một vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với các doanh nghiệp là làm thế nào để nâng cao năng lực cạnh tranh? Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh là gì, phương pháp xác định như thế nào? Chỉ số năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là bao nhiêu? vẫn đang còn là ẩn số hoặc chưa được làm sáng tỏ. Bài viết này bàn về phương pháp và kỹ thuật xác định/đo lường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam. Bài viết được bắt đầu bằng việc làm rõ bản chất của năng lực cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp, tiếp đến là phần trình bày quan điểm và chỉ ra mô hình tổng quát được sử dụng để xác định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam, cuối cùng bài viết tập trung nghiên cứu đề xuất hệ thống các chỉ tiêu, yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam cùng với những phương pháp xác định/đo lường giá trị cũng như tầm quan trọng của các chỉ tiêu đó. Hy vọng các kết quả nghiên cứu trong bài viết sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra xuất phát điểm quan trọng để từ đó có được những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh thiết thực và hiệu quả.
Từ khóa: Năng lực cạnh tranh, đo lường, tầm quan trọng, trọng số, chỉ tiêu, yếu tố.

7. Mô hình Beneish dự đoán sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính/ Nguyễn Công Phương, Nguyễn Trần Nguyên Trân// Tạp chí Kinh tế và Phát triển .- Số 206 .- 8/2014 .- Tr. 54-60
Mục tiêu của nghiên cứu này là giới thiệu mô hình Beneish nhằm dự đoán khả năng phát hiện sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính. Mô hình này được sử dụng phổ biến trong giới học thuật và tác nghiệp ở các nước do khả năng dự đoán đúng trên 50% báo cáo tài chính có sai sót trọng yếu/gian lận. Để phù hợp với ngữ cảnh của Việt Nam, một số lưu ý được đưa ra nhằm tính toán một số biến của mô hình. Sử dụng hàm Excel để tính toán các biến và chỉ số M-Score của mô hình với 30 công ty có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính năm 2012 do kiểm toán phát hiện và công bố, kết quả kiểm chứng cho thấy mô hình dự đoán đúng với xác suất 53,33%. Kết quả này gợi ý rằng, mô hình này có thể được sử dụng như một công cụ hỗ trợ cho các kiểm toán viên để đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính. Ngoài ra, mô hình cũng có thể được các cơ quan quản lý sử dụng để kiểm tra khi có nghi ngờ về gian lận của các công ty ngay cả khi báo cáo tài chính của các công ty này đã được kiểm toán.
Từ khóa: Sai sót trọng yếu, gian lận, báo cáo tài chính, mô hình dự đoán, báo cáo tài chính

8. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng với chất lượng dịch vụ - Nghiên cứu tại công ty Bảo hiểm BIDV Hải Dương/ Chu Thị Kim Loan// Tạp chí Kinh tế và Phát triển .- Số 206 .- 8/2014 .- Tr. 61-68
Bài viết áp dụng phương pháp định lượng đánh giá sự hài lòng của khách hàng với chất lượng dịch vụ được cung cấp bởi Công ty Bảo hiểm BIDV Hải Dương. Kết quả nghiên cứu được tổng hợp chủ yếu từ số liệu điều tra 261 khách hàng, thông qua các phương pháp phân tích như thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi qui đa biến. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự hài lòng của khách hàng ở mức trung bình khá (4,89/7 điểm). Từng yếu tố tạo lên chất lượng dịch vụ cũng được đánh giá ở mức vừa phải, từ 4,54 đến 5,03 điểm. Cả 4 nhân tố được xác định từ EFA có trong mô hình hồi qui đều ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của khách hàng; ngoài ra mức thu nhập và trình độ học vấn cũng tác động có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng của họ.
Từ khóa: Chất lượng dịch vụ, EFA, hồi qui đa biến, hài lòng, khách hàng

9. Kế toán quản trị - Từ khía cạnh lợi ích doanh nghiệp đến khía cạnh trách nhiệm xã hội/ Hoàng Tùng// Tạp chí Kinh tế và Phát triển .- Số 206 .- 8/2014 .- Tr. 69-75
Kế toán là công cụ cung cấp thông tin, xuất phát từ nhu cầu thông tin trong quản lý của các tổ chức và người sử dụng. Thông tin kế toán đã trở thành một bộ phận quan trọng và tất yếu trong các doanh nghiệp khi thực hiện các chức năng quản lý. Khi vai trò và trách nhiệm của doanh nghiệp ngày càng tăng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia thì tổ chức tốt hệ thống thông tin kế toán càng có ý nghĩa hơn trong các cam kết và sứ mạng của doanh nghiệp nhờ các thông tin đã được thu nhận, xử lý và cung cấp một cách đúng đắn. Bài viết nhằm phân tích nội dung của kế toán quản trị từ khía cạnh lợi ích doanh nghiệp đến khía cạnh trách nhiệm xã hội trên cơ sở nhận diện vai trò của kế toán quản trị trong mối liên kết doanh nghiệp-cộng đồng-xã hội, những vấn đề về cung cấp thông tin quản lý trong bối cảnh mới và những gợi ý cho các doanh nghiệp hoạt động ở Việt Nam khi tổ chức kế toán quản trị.
Từ khóa: Kế toán quản trị, trách nhiệm xã hội, lợi ích doanh nghiệp, kế toán môi trường, thông tin

10. Vai trò của kinh tế biển đối với kinh tế tỉnh Bình Định/ Nguyễn Duy Thục, Nguyễn Phương Quỳnh// Tạp chí Kinh tế và Phát triển .- Số 206 .- 8/2014 .- Tr. 76-84
Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng phát triển và đóng góp của kinh tế biển của Bình Định trong những năm qua, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong phát triển kinh tế biển tỉnh Bình Định. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế biển tỉnh Bình Định thời gian tới.
Từ khóa: Vai trò, kinh tế biển, Bình Định
Trung tâm Thông tin Thư viện
♦ Ý kiến của bạn
Chia sẻ :

Địa chỉ: Số 36 - Đường Dân Lập - Phường Dư Hàng Kênh - Quận Lê Chân - TP Hải Phòng
Điện thoại: 0225 3740577 - 0225 3833802 -- Fax: 0225.3740476 Email: webmaster@hpu.edu.vn