TIN TỨC HPU

  Thứ ba, 29/07/2014 - 03:29:37

Bài trích Tạp chí Xây dựng số 7 năm 2014

Xin trân trọng giới thiệu tới bạn đọc Tạp chí Xây dựng số 7 năm 2014 tại Phòng Đọc tầng 5 nhà G - Trung tâm Thông tin Thư viện - Trường Đại học Dân lập Hải Phòng

 
1. Một số vấn đề trong thiết kế giảng đường lớn trong các trường đại học/ Trần Thanh Bình// Tạp chí Xây dựng .- Số 7 .- 7/2014 .- Tr. 65-68

Giảng đường lớn với thiết kế sàn dốc là một trong những cấu phần cơ bản của trường đại học. Giảng đường lớn góp phần quan trọng trong cải tiến phương pháp dạy và học trong bậc học đại học. Bài viết giới thiệu thực tiễn xây dựng, những vấn đề cơ bản trong thiết kế cũng như các giải pháp kiến trúc, quy hoạch giảng đường lớn cho các trường đại học ở Việt Nam.
 
Từ khóa: giảng đường lớn, giảng đường dốc.

2. Những vấn đề trong cung cấp nhà ở cho người thu nhập thấp, người nghèo đô thị ở Việt Nam/ Nguyễn Thị Thanh Mai// Tạp chí Xây dựng .- Số 7 .- 7/2014 .- Tr. 69-72

Những thay đổi trong chính sách nhà ở giai đoạn đổi mới đã có tác động đáng kể đến công cuộc phát triển đô thị ở Việt Nam. Sự đóng góp tích cực của các thành phần kinh tế, trong đó đầu tiên kể đến là nhóm kinh tế hộ gia đình đã mang lại một luồng sinh khí mới cho đô thị, bộ mặt kiến trúc đa dạng và phong phú, người dân có nhiều cơ hội tiếp cận nhà ở. Tuy nhiên nhiều đánh giá cho rằng những chính sách liên quan đến đất đai và nhà ở hiện nay còn thiếu bền vững. Chỉ có một bộ phận nhỏ người thu nhập cao mới có thể tiếp cận nhà ở, trong lúc đó đại bộ phận người dân thu nhập thấp không có khả năng tham gia, cũng như không có cơ hội sở hữu nhà ở… Bài viết tập trung phân tích thực trạng hiện nay về điều kiện tiếp cận nhà ở của nhóm thu nhập thấp, người nghèo đô thị tại các thành phố lớn ở Việt Nam, những vấn đề cần nghiên cứu để cải thiện việc cung ứng nhà ở cho nhóm đối tượng có khó khăn về nhà ở này.
 
Từ khóa: quản lý đô thị, chính sách nhà ở, nhà ở cho người thu nhập thấp.

3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà thầu thi công của chủ đầu tư tư nhân tại tỉnh Tiền Giang/ Lưu Trường Văn, Đinh Trung Hiếu// Tạp chí Xây dựng .- Số 7 .- 7/2014 .- Tr. 73-76

Bài báo trình bày các kết quả của một nghiên cứu nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn lựa nhà thầu thi công của các chủ đầu tư tư nhân tại Tiền Giang. Nghiên cứu được thực hiện bằng khảo sát bảng câu hỏi và sau đó được phân tích bằng MEAN và EFA. Kết quả của phân tích dữ liệu đã chỉ ra có 40 yếu tố mà được nhóm lại thành 8 nhóm. Các bên liên quan có thể sử dụng các kết quả của nghiên cứu này để phát triển các giải pháp nhằm nâng cao khả năng trúng thầu cho các dự án xây dựng nguồn vốn tư nhân tại Tiền Giang.
 
Từ khóa: Lựa chọn nhà thầu; Dự án xây dựng; EFA; Chủ đầu tư tư nhân; Tiền Giang.

4. Những vấn đề chung về lập kế hoạch đấu thầu dự án đầu tư xây dựng công trình/ Phạm Xuân Anh, Đinh Tuấn Hải// Tạp chí Xây dựng .- Số 7 .- 7/2014 .- Tr. 77-80

Hoạt động đấu thầu đã trở thành hoạt động thường xuyên, góp phần tăng cường tính công khai, công bằng, minh bạch trong lĩnh vực đầu tư xây dựng. Tuy nhiên, do năng lực của nhiều chủ đầu tư chưa đáp ứng được yêu cầu phân cấp cung như đội ngũ tư vấn đấu thầu, chuyên gia đấu thầu còn hạn chế về số lượng và nghiệp vụ chuyên môn cũng như quan niệm khá đơn giản về yêu cầu của bản kế hoạch đấu thầu của các cấp lãnh đạo nên công tác lập kế hoạch đấu thầu với vai trò công cụ định hướng cho toàn bộ quá trình đấu thầu chưa được thực hiện tốt.
 
Từ khóa: dự án đầu tư xây dựng công trình, lập kế hoạch đấu thầu.

5. Sử dụng kiến trúc cảnh quan để bảo tồn, cải thiện hệ sinh thái và ứng phó với biến đổi khí hậu/ Hoàng Vĩnh Hưng// Tạp chí Xây dựng .- Số 7 .- 7/2014 .- Tr. 81-84

Biến đổi khí hậu hiện đang là phát triển quan trọng nhất đang được thảo luận trên cả phạm vi quốc gia và quốc tế với nhiều đề xuất chính sách lớn. Tuy vây, việc ứng phó với biến đổi khí hậu có thể thực hiện bằng cách bảo tồn và cải thiện hệ sinh thái ở phạm vi thành phố thông qua các giải pháp thiết kế kiến trúc cảnh quan. Trong những năm gần đây, kiến trúc cảnh quan đã và đang đóng vai trò ngày càng quan trọng hơn trong thiết kế không gian đô thị để bảo tồn hoặc cải thiện các hệ sinh thái, trong khi tăng khả năng tự phục hồi đối với biến đổi khí hậu. Sử dụng kiến trúc cảnh quan ứng phó với biến đổi khí hậu là một giải pháp quan trọng vì một thành phố hay một khu vực có kiến trúc cảnh quan tốt sẽ cung cấp nền tảng cho việc phát triển bền vững . Kiến trúc cảnh quan có hiệu quả với cả “thích ứng” và “giảm nhẹ” biến đổi khí hậu. Bài báo đưa ra những giải pháp sử dụng kiến trúc cảnh quan như một phương tiện tạo ra các không gian đa chức năng nhờ đó có thể duy trì và cải thiện hệ sinh thái trong khi tăng khả năng tự phục hồi của thành phố đối với biến đổi khí hậu.
 
Từ khóa: Biến đổi khí hậu, kiến trúc cảnh quan, hệ sinh thái.

6. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hướng tiến độ thi công các công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại khu kinh tế Phú Yên/ Nguyễn Khoa Khang, Lê Khánh Toàn// Tạp chí Xây dựng .- Số 7 .- 7/2014 .- Tr. 85-88

Bài báo trình bày nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tiến độ thi công các công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Khu kinh tế Phú Yên. Kết quả phân tích chỉ ra rằng có 28 yếu tố có tác động thi công xây dựng công trình; kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis); phân tích hồi quy kiểm định giả thuyết đã xác định được 3 yếu tố chính ảnh hưởng tiến độ thi công trong khu kinh tế, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp cải thiện tiến độ thi công xây dựng công trình.
 
Từ khóa: tiến độ thi công, công trình, nguồn vốn ngân sách nhà nước, khu kinh tế Phú Yên.
 
7. Khung bê tông cốt thép nhà cao tầng chịu động đất: Thực nghiệm và mô phỏng/ Nguyễn Xuân Huy, Phạm Thị Thanh Thủy, Hồ Thị Hoài// Tạp chí Xây dựng .- Số 7 .- 7/2014 .- Tr. 89-90

Bài báo trình bày nghiên cứu về ứng xử của kết cấu dạng khung chịu tải trọng động đất. Kết cấu nhà cao tầng bê tông cốt thép thiết kế thu nhỏ theo tỉ lệ 1/3 được tiến hành thí nghiệm trên bàn rung. Mô hình mô phỏng được thực hiện bằng cách sử dụng phần tử dầm chia thớ. So sánh giữa kết quả thí nghiệm và mô phỏng không chỉ minh chứng tính đúng đắn của mô hình mà còn cho phép hiểu rõ hơn ứng xử của kết cấu trong những trường hợp chịu tải trọng phức tạp.
 
Từ khóa: khung bê tông cốt thép, nhà cao tầng, động đất.

8. Ứng dụng công nghệ thông tin địa lý (GIS) trong công tác giám sát và quản lý tiến độ xây dựng/ Phạm Hồng Luân, Nguyễn Thành Đạt// Tạp chí Xây dựng .- Số 7 .- 7/2014 .- Tr. 91-96

Mô hình ứng dụng GIS trong quản lý dự án là mô hình sử dụng hình ảnh 3D trong GIS kết hợp với một bảng tiến độ trong MS Project nhằm hiển thị hình ảnh trực quan quá trình thi công của một dự án xây dựng. Nghiên cứu nhằm xây dựng một mô hình quan sát, quản lý tiến độ với GIS và MS Project. Hình ảnh 3D trong GIS được liên kết với bảng tiến độ nhờ vào một công cụ cập nhật tiến độ được viết bằng ngôn ngữ lập trình C#. Công cụ cập nhật tiến độ sử dụng file tiến độ Excel xuất ra từ MS Project để cập nhật phần trăm công việc hoàn thành vào GIS. Qua đó, hình ảnh 3D của công việc được hiển thị dựa trên phần trăm công việc hoàn thành. Màu sắc hiển thị giúp người xem hình dung công việc nào đã hoàn thành, công việc nào đang làm dang dở, công việc nào mới vừa bắt đầu. Bên cạnh hình ảnh 3D, các thông tin của một công tác cũng được hiển thị như ngày bắt đầu, ngày kết thúc, phần trăm công việc hoàn thành, khối lượng…
 
Từ khóa: công nghệ thông tin địa lý GIS, giám sát tiến độ xây dựng.

9. Ứng xử động của một mô hình tàu cao tốc – sàn bê tông – đất nền sử dụng phương pháp phần tử nhiều lớp dầm chuyển động/ Đặng Nguyễn Thiên Thu, Trần Minh Thi, Lương Văn Hải, Nguyễn Trọng Phước// Tạp chí Xây dựng .- Số 7 .- 7/2014 .- Tr. 97-102

Trong bài báo, các nghiên cứu được triển khai để tìm hiểu ứng xử động theo phương đứng của mô hình tàu cao tốc – sàn bê tông – đất nền. Tàu được mô hình bao gồm thân tàu được đỡ bởi hai giá chuyển hướng thông qua hệ lò xo phụ, hai giá này nối với bốn bánh xe thông qua hệ lò xo chính; và tàu được mô hình hóa như một hệ 10 bậc tự do tự liên kết với nhau bằng hệ lò xo giảm xốc. Sàn bê tông, đang được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới trong hệ thống tàu cao tốc, được mô hình hóa như một hệ ba lớp dầm. Phương pháp phần tử nhiều lớp dầm được thiết lập trong hệ tọa độ tương đối gắn với tàu. Các phân tích số được triển khai nhằm tìm hiểu những ảnh hưởng của các nhân tố đến ứng xử động thẳng đứng của hệ thống tàu cao tốc như vận tốc tàu, sự không hoàn hảo của ray và các thông số của sàn bê tông – đất nền.
 
Từ khóa: Phương pháp phần tử nhiều lớp dầm chuyển động, Mô hình ba lớp dầm, Nền đàn hồi cản nhớt hai thông số, Hệ thống tàu cao tốc – sàn bê tông – đất nền.

10.Phân tích các yếu tố cản trở việc ứng dụng Value Engineering vào các dự án xây dựng/ Lưu Trường Văn, Nguyễn Bá Quang// Tạp chí Xây dựng .- Số 7 .- 7/2014 .- Tr. 103-107

Bài báo trình bày mô hình miêu tả các yếu tố gây ra cản trở lớn nhất đến sự áp dụng VE vào các dự án XD tại VN thông qua phân tích nhân tố khám phá (EFA). Nghiên cứu được thực hiện bằng khảo sát bảng câu hỏi. Kết quả của phân tích dữ liệu đã dẫn đến 5 nhóm nhân tố mà gây ra cản trở việc áp dụng VE vào các dự án XD. Các kết quả của nghiên cứu này có thể được dùng như là một cơ sở để loại bỏ các cản trở nói trên.

Từ khóa: Value Engineering; Các yếu tố cản trở; Quản lý dự án; Phân tích nhân tố; Nghiên cứu so sánh.

11. Mô hình tương tác giữa các nhân tố thuộc văn hóa an toàn trong xây dựng/ Bùi Hoàng Phương, Lương Đức Long// Tạp chí Xây dựng .- Số 7 .- 7/2014 .- Tr. 108 – 112

Tỉ lệ tai nạn lao động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam luôn chiếm vị trí cao nhất so với những lĩnh vực khác. Các tài liệu nghiên cứu đã cho thấy việc cải thiện văn hóa an toàn trong các tổ chức xây dựng sẽ góp phần đáng kể vào sự thành công của các chương trình an toàn. Bài báo trình bày và phát triển việc kiểm tra một mô hình cầu trúc tuyến tính của văn hóa an toàn trong các tổ chức xây dựng. Mục đích chủ yếu của mô hình là khám phá và kiểm tra sự tác động giữa các nhân tố Lãnh đạo, Con người, Chính sách và chiến lược, Quan hệ đối tác và nguồn tài nguyên, Quy trình lên các mục tiêu thực hiện văn hóa an toàn trong các tổ chức xây dựng. Dữ liệu thu thập dữ liệu từ các tổ chức nhà thầu xây dựng trên địa bàn Tp HCM và các vùng phụ cận, người trả lời được yêu cầu đánh giá những thuộc tính liên quan đến văn hóa an toàn trong chính các tổ chức mà họ đang công tác. Kết quả phân tích mô hình SEM đã cho thấy rõ sự tương tác giữa các nhân tố thuộc văn hóa an toàn trong lĩnh vực xây dựng.
 
Từ khóa: văn hóa an toàn, mô hình cấu trúc tuyến tính.

12. Phân tích động lực học của tấm chữ nhật trên nền đàn nhớt biến thiên chịu khối lượng di động/ Nguyễn Trọng Phước, Phạm Đình Trung, Đỗ Kiến Quốc// Tạp chí Xây dựng .- Số 7 .- 7/2014 .- Tr. 113-118

Phân tích động lực học của tấm chữ nhật trên nền đàn nhớt biến thiên chịu khối lượng di động được trình bày trong bài báo này. Mô hình nền được mô tả gồm có cản nhớt và lò xo đàn hồi tuyến tính, các đặc tính của cản nhớt và lò xo được giả định biến thiên dọc theo phương chiều dài của tấm theo quy luật hàm lũy thừa. Phương trình chuyển động của hệ được thiết lập dựa trên nguyên lý cân bằng động và cơ sở của phương pháp phần tử hữu hạn, và giải bằng phương pháp tích phân số trên toàn miền thời gian. Các đặc tính nền đàn nhớt và ảnh hưởng của khối lượng di động lên ứng xử động của tấm được khảo sát.

Từ khóa: Nền đàn hồi Winkler biến thiên, Lực di động, Khối lượng di động, Phân tích động lực học, Tấm chữ nhật.

13. Xây dựng quy trình dự báo tiến độ của một số biện pháp thi công xây dựng và chương trình dự báo tiến độ thi công cọc khoan nhồi/ Phạm Hoàng, Nguyễn Quốc Bảo// Tạp chí Xây dựng .- Số 7 .- 7/2014 .- Tr. 119-121

Bài báo giới thiệu quy trình dự báo tiến độ thi công xây dựng theo lý thuyết độ tin cậy. Trên cơ sở đó tác giả đã xây dựng chương trình phần mềm với tính năng dự báo chất lượng của biện pháp thi công cọc khoan nhồi.
 
Từ khóa: quy trình dự báo tiến độ, thi công cọc khoan nhồi, xây dựng

14. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành xây dựng/ Lê Anh Dũng, Đinh Tuấn Hải// Tạp chí Xây dựng .- Số 7 .- 7/2014 .- Tr. 122 – 124

Năng lực của một doanh nghiệp được hình thành bởi các yếu tố như tài chính, cơ sở vật chất, tài sản vô hình, công nghệ, con người v.v… trong đó con người sẽ quản lý, sử dụng và khai thác các yếu tố còn lại. Chính vì vậy yếu tố con người là điều kiện đủ để quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bài viết này nhằm cung cấp một vài giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp ngành xây dựng hiện nay.
 
Từ khóa: Phát triển nguồn nhân lực, xây dựng.
 
Trung tâm Thông tin Thư viện

♦ Ý kiến của bạn
Chia sẻ :

Địa chỉ: Số 36 - Đường Dân Lập - Phường Dư Hàng Kênh - Quận Lê Chân - TP Hải Phòng
Điện thoại: 0225 3740577 - 0225 3833802 -- Fax: 0225.3740476 Email: webmaster@hpu.edu.vn