TIN TỨC HPU

  Thứ bảy, 30/11/2013 - 09:14:06

Thư mục bài trích tạp chí tháng 2 - 2013

Trung tâm Thông tin - Thư viện trân trọng giới thiệu

Kinh tế
1. Chính sách tiền tệ cần hướng tới mục tiêu tái cơ cấu nền kinh tế/ Trần Du Lịch// Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ .- Số 3 + 4 .- 2/2013 .- Tr. 38
    Năm 2012 được đánh dấu là năm, mà sự điều hành của Chính phủ khá đồng bộ trong việc thực hiện hai nhóm chính sách công cụ tài khóa và tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và duy trì tốc độ tăng trưởng hợp lý. Kết quả thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô năm 2012 tuy không được như ý muốn, nhưng nếu nhìn nhận vấn đề từ những thách thức đặt ra từ cuối năm 2011 sang đầu năm 2012, thì kết quả kiểm soát CPI ở mức 6,81% và GDP tăng 5,03% là có thể chấp nhận được. Tuy nhiên, hệ quả phát sinh từ việc giảm mạnh tổng cầu của nền kinh tế dẫn đến giảm sức mua của thị trường, tăng hàng tồn kho, tăng nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại, tăng số lượng doanh nghiệp thua lỗ, giải thể, ngừng hoạt động, nền kinh tế không hấp thụ được vốn tín dụng…vẫn đang là những vấn đề thách thức cho năm 2013…
    Từ khóa: Kinh tế, Tiền tệ, Tái cơ cấu, Chính sách

2. Suy nghĩ về vấn đề tái cấu trúc NHTM Việt Nam/ Nguyễn Thị Nhung// Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ .- Số 3 + 4 .- 2/2013 .- Tr. 39 - 43
    Tái cấu trúc ngân hàng là quá trình thực hiện những thay đổi căn bản trong ngân hàng, giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn; là quá trình tổ chức, sắp xếp lại ngân hàng nhằm khắc phục các khiếm khuyết của mỗi ngân hàng, của hệ thống ngân hàng, tạo ra trạng thái tốt hơn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng để thực hiện những mục tiêu mà ngân hàng hướng tới. Tái cấu trúc có thể thực hiện trong mỗi ngân hàng riêng biệt, cũng có thể thực hiện trong toàn hệ thống; với toàn hệ thống có thể tiến hành một cách toàn diện, cũng có thể được triển khai cục bộ tại một hay nhiều mảng của ngân hàng (tài chính, nhân sự…)…
    Từ khóa: Ngân hàng thương mại, Việt Nam, Tái cấu trúc.

3. Kinh tế Việt Nam cần phát huy các điểm sáng và khắc phục 3 điểm nghẽn/ Nguyễn Đại Lai// Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ .- Số 3 + 4 .- 2/2013 .- Tr. 44 - 46
    Năm 2012 đã khép lại. Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu vẫn u ám và nhiều mảng xám hơn là mảng sáng. Tuy vậy, do Việt Nam có lợi thế của người đi sau và được nằm trong vùng địa kinh tế công nghiệp trẻ, năng động, là điểm đến của đầu tư, thương mại thế giới, nên bức tranh chung của kinh tế Việt Nam vẫn có nhiều điểm sáng…
    Từ khóa: Kinh tế, Việt Nam, nghiên cứu.

4. Mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng/ Nguyễn Thu Trang, Nguyễn Thị Minh Ngọc// Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ .- Số 3 + 4 .- 2/2013 .- Tr. 47 - 48
    Trên thực tế, đã có rất nhiều lý thuyết kinh tế đưa ra những nhận định đồng nhất về mối quan hệ giữa tăng trưởng và lạm phát. Trong đó, các nhà kinh tế theo trường phái cổ điển thông qua lý thuyết về  phía cung (supply - side) nhấn mạnh rằng cần thiết phải thúc đẩy tiết kiệm và đầu tư nếu nền kinh tế hướng tới tăng trưởng; Còn Keynes thì đã đưa ra một mô hình toàn diện hơn  - mô hình đường tổng cung và đường tổng cầu (AD - AS) để kết nối lạm phát và tăng trưởng; Các nhà kinh tế theo trường phái tiền tệ thì lại nhấn mạnh vai trò quan trọng của tăng trưởng tiền tệ có ảnh hưởng quyết định đến lạm phát trong khi các lý thuyết kinh tế nội sinh và tân cổ điển lại đề cập đến việc cần xác định những ảnh hưởng của lạm phát lên tăng trưởng thông qua sự ảnh hưởng của lạm phát đến việc thu hút vốn đầu tư và tích lũy vốn…
    Từ khóa: Kinh tế, lạm phát, tăng trưởng, Kinh tế.

5. Nợ xấu của các TCTD ở Việt Nam - nguyên nhân và một số giải pháp/ Nguyễn Thị Thanh Tú, Nguyễn Hồng Nhung// Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ .- Số 3 + 4 .- 2/2013 .- Tr. 49 - 54
    Trong một thời gian dài chúng ta đã quá quen thuộc với việc các TCTD công bố các khoản lãi lớn từ hoạt động ngân hàng. Tuy nhiên, thời gian gần đây, những con số mà các TCTD đưa ra cho thấy một bức tranh tương phản so với trước đây: tăng trưởng tín dụng thấp; tình trạng nợ xấu gia tăng và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ. Số nợ xấu được ghi nhận lên tới hàng trăm nghìn tỷ đồng. Rất nhiều câu hỏi và những mối lo ngại đã được đặt ra đối với hoạt động ngân hàng. Vấn đề đặt ra là, giải pháp nào từ phương diện chính sách pháp luật sẽ giải quyết một phần vấn đề nợ xấu của các TCTD…
    Từ khóa: Tín dụng, ngân hàng, Nợ xấu, Việt Nam.

6. Cơ chế lãi suất đối với sự phát triển tài chính vi mô ở Việt Nam/ Nguyễn Văn Chiến// Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ .- Số 3 + 4 .- 2/2013 .- Tr. 55 - 57
    Thời gian qua, hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM) hoạt động nở rộ, tăng trưởng mạnh về số lượng và phạm vi hoạt động, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam, nhưng chưa có thêm ngân hàng nào tham gia vào hoạt động TCVM (trừ VBSP)(1). Hiện nay, các tổ chức hoạt động TCVM chính thức như VBSP, Agribank và PCFs thường phục vụ các đối tượng cận nghèo, thì riêng các tổ chức TCVM bán chính thức đối tượng phục vụ cụ thể là người nghèo và rất nghèo, những người bị các NHTM và tổ chức TCVM chính thức bỏ quên. Các tổ chức TCVM bán chính thức phần lớn chưa chuyển đổi thành tổ chức TCQMN hoạt động theo Luật tổ chức tín dụng 2010, kéo theo khó khăn cho họ trong vấn đề quản trị tài chính, nguồn tài trợ và khả năng có thể phục vụ tín dụng nhỏ cho nhiều người nghèo. Ngay như Quỹ CEP thuộc Liên đoàn Lao động TP.HCM có dự định chuyển đổi từ 2008 nhưng đến nay CEP vẫn hoạt động dưới dạng TCVM bán chính thức…
    Từ khóa: Việt Nam, Lãi suất, Tài chính vĩ mô, Kinh tế.

7. Giải cứu thị trường bất động sản, một mũi tên trúng nhiều đích/ Văn Tạo// Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ .- Số 3 + 4 .- 2/2013 .- Tr. 58 - 60
    Tại  phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 12/2012, Chính phủ giao NHNN Việt Nam chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan hoàn thiện Đề án xử lý nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng và Đề án thành lập công ty quản lý tài sản, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét trước khi trình Bộ Chính trị. Chính phủ cũng yêu cầu NHNN khẩn trương xây dựng Nghị định về Công ty quản lý tải sản, trình Chính phủ xem xét ban hành. Điều này cho thấy sự khẩn trương của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) trong việc xử lý nợ xấu. Đối với thị trường bất động sản, thông tin này là một tín hiệu tích cực…
    Từ khóa: Thị trường bất động sản, Nghiên cứu

8. Quản trị rủi ro hoạt động ngoại bảng trong ngân hàng thương mại/ Nguyễn Minh Sáng, Nguyễn Thị Lan Hương// Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ .- Số 3 + 4 .- 2/2013 .- Tr. 61 - 65
    Cho đến nay, hệ thống NHTM Việt Nam đã không ngừng phát triển, hoàn thiện và nâng cao khả năng hoạt động của mình để phù hợp với xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới. Sự phát triển của các nước trên thế giới cũng như sự thay đổi mạnh mẽ của khoa học công nghệ đã cho ra đời các sản phẩm tài chính mới – trong đó có các hoạt động ngoại bảng, một hình thức phát triển mới cho các ngân hàng…
    Từ khóa: Ngân hàng thương mại, Quản trị rủi ro, ngoại bảng.

9. Tiếp tục duy trì sự ổn định và bền vững của thị trường chứng khoán/ Lam Sơn// Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ .- Số 3 + 4 .- 2/2013 .- Tr. 66 - 67
    Trong bối cảnh chung cả trong nước và quốc tế không thuận lợi, TTCK Việt Nam đã trải qua một năm đầy sóng gió. Tại một số thời điểm, hoạt động của thị trường khá ảm đạm với khối lượng và giá trị giao dịch thấp, các chỉ số giao dịch trên hai sàn thường xuyên rơi vào tình trạng giằng co. Hầu hết các doanh nghiệp niêm yết đều gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, tỷ lệ chia cổ tức sụt giảm, không đạt kế hoạch đề ra tại đại hội cổ đông, khiến giá cổ phiếu bị sụt giảm mạnh; số cổ phiếu giữ được giá trị hoặc có sự tăng giá không nhiều. Một số doanh nghiệp do vi phạm đã bị hủy niêm yết hoặc do tình trạng thua lỗ kéo dài, mua bán, sáp nhập đã biến mất khỏi sàn. Hàng loạt công ty chứng khoán điêu đứng vì lỗ nặng, phải giảm bớt nghiệp vụ hoạt động, thu hẹp quy mô, phạm vi kinh doanh, cắt giảm nhân sự, lương thưởng một cách tối đa; không ít công ty còn bị rơi vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, phá sản. Chưa dừng lại ở đó, năm 2012 cũng là năm thị trường chịu rất nhiều cú sốc, tin đồn thất thiệt, gây hoang mang dư luận và thực chất đã gây ra rất nhiều thiệt hại cho thị trường…
    Từ khóa: Thị trường chứng khoán, nghiên cứu.

10. Toàn cảnh kinh tế thế giới và thị trường tài chính tiền tệ thế giới năm 2012/ Trần Ngọc Lan// Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ .- Số 3 + 4 .- 2/2013 .- Tr. 68 - 71
    Trong năm 2012, nền kinh tế toàn cầu dự báo tăng trưởng với tốc độ thấp nhất trong vòng một thập kỷ trở lại đây ngoại trừ hai năm khủng hoảng 2008-2009. Hoạt động sản xuất kinh doanh trên toàn cầu mạnh lên trong quý I, yếu đi trong quý II và chậm chạp hồi phục trong quý III năm 2012 cho thấy tính chất mong manh và bấp bênh của quá trình hồi phục. Nhìn chung, tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2012 dự kiến vào khoảng 2,3%, trong đó các nước có thu nhập cao tăng trưởng khoảng 1,3% và các nước đang phát triển khoảng 5,2% (con số này sẽ là 3,4% nếu không tính Trung Quốc và ấn Độ). Tương ứng với tốc độ tăng trưởng này, khối lượng thương mại của kinh tế thế giới ước tính chỉ tăng 3,6% trong năm 2012 so với mức 7,3% trong giai đoạn trước khủng hoảng...
    Từ khóa: Kinh tế, thế giới, Thị trường tài chính tiền tệ, 2012

11. Các giải pháp nhằm đảm bảo tính ổn định và tăng trưởng bền vững của thị trường tài chính/ Hải Yến// Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ .- Số 3 + 4 .- 2/2013 .- Tr. 72 - 73
    Ổn định tài chính là nguyên tắc số một giúp cho nền kinh tế của bất kỳ quốc gia nào phát triển bền vững. Trong bối cảnh kinh tế thế giới có nhiều biến động như hiện nay, ổn định và an toàn tài chính hơn bao giờ hết là mục tiêu của mọi quốc gia. Tại Hội nghị quốc tế “Khuôn khổ ổn định và giám sát tài chính trong môi trường nhiều biến động” do Uỷ ban giám sát tài chính quốc gia và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp tổ chức gần đây, một số chuyên gia quốc tế đã chia sẻ những kinh nghiệm ổn định hóa tài chính, đảm bảo bền vững dài hạn cho hệ thống tài chính…
    Từ khóa: Thị trường tài chính, Tăng trưởng bền vững, giải pháp.

12. Giải quyết nợ xấu bằng hoạt động mua bán nợ: một số kinh nghiệm châu Á giai đoạn 1998-2004/ Lê Thanh Tùng// Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ .- Số 3 + 4 .- 2/2013 .- Tr. 74 - 75
    Trên thị trường tài chính tiền tệ thế giới, hoạt động mua bán nợ của ngân hàng, doanh nghiệp đã hình thành, phát triển khá sôi động trong nhiều thập kỷ qua và đây cũng chính là một trong những công cụ hữu hiệu để giải quyết nợ xấu của nền kinh tế. Bài viết này tập trung tổng kết kinh nghiệm của một số quốc gia Châu á giai đoạn 1998-2004 trong giải quyết nợ xấu bằng hoạt động mua bán nợ và một số khuyến nghị trong giải quyết vấn đề nợ xấu hiện nay…
    Từ khóa: Kinh tế, châu Á, Nợ xấu.

13. Chính sách quản lý thị trường vàng của Trung Quốc và Ấn Độ/ Phí Đăng Minh// Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ .- Số 3 + 4 .- 2/2013 .- Tr. 76 - 77
    Trung Quốc và ấn Độ là 2 nước có ngành công nghiệp khai thác vàng và nhu cầu sử dụng vàng lớn nhất thế giới. Những năm trước đây, Trung Quốc và ấn Độ đều coi vàng là thứ hàng hóa đặc biệt, ảnh hưởng nhiều đến sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô, cho nên nhà nước quản lý rất chặt chẽ. Gần đây, Trung Quốc và Ấn Độ đã thay đổi quan điểm, cho phép thực hiện nhiều chính sách mới nhằm  nới lỏng thị trường vàng…
    Từ khóa: Thị trường vàng, Trung Quốc, Ấn Độ, Chính sách.

14. Top 10 rủi ro và cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp năm 2013/ Ngô Thái Hương// Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ .- Số 3 + 4 .- 2/2013 .- Tr. 78 - 79
    E&Y, tập đoàn hàng đầu thế giới về các dịch vụ kiểm toán, thuế, giao dịch tài chính và tư vấn có trụ sở chính tại Anh vừa công bố báo cáo “Turn risks and opportunities into results 2013” (chuyển hóa rủi ro và cơ hội thành THàNH CÔNG năm 2013). Bài viết này tóm tắt một số nội dung chính trong báo cáo khảo sát để giúp các doanh nghiệp Việt Nam tham khảo trong xây dựng chiến lược kinh doanh trong những năm tới…
    Từ khóa: Doanh nghiệp, kinh tế, Rủi ro, kinh doanh, 2013.

15. “Ngân hàng ngầm” và những hệ lụy/ Phạm Văn Hiếu// Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ .- Số 3 + 4 .- 2/2013 .- Tr. 80 - 81
    Trong những năm qua, nhờ có sự phát triển của khoa học công nghệ mà thị trường tài chính thế giới trở nên “phẳng” hơn, những giao dịch tài chính - ngân hàng xuyên biên giới đã trở nên nhanh hơn và tăng về số lượng lẫn chất lượng đáp ứng mọi nhu cầu của thị trường tài chính. Song song với những lợi ích đó, là sự phát triển của các giao dịch ngân hàng do các định chế phi ngân hàng thực hiện, những giao dịch này thu hút được lượng tiền rất lớn và đường đi của dòng tiền lại khó quản lý, tạo ra nhiều hệ lụy cho hệ thống tài chính, được các chuyên gia kinh tế gọi là “ngân hàng ngầm” (NHN). Đây là một vấn đề nổi lên hiện nay, thu hút được sự quan tâm của nhiều cơ quan quản lý các nước trên thế giới…
    Từ khóa: Ngân hàng, Thị trường, nghiên cứu

16. Kinh tế thế giới và Việt Nam: Những điểm nhấn năm 2012 và triển vọng năm 2013/ Nguyễn Hồng Nga, Nhật Trung// Tạp chí Ngân hàng.- Số 2+3  .- 2/2013 .- Tr. 5 - 15
    Năm 2012, trong bối cảnh kinh tế thế giới vẫn còn ở trong bức tranh suy thoái, kinh tế Việt Nam vẫn là một trong các điểm sáng hiếm hoi, tuy rằng nền kinh tế của đất nước hình chữ S vẫn còn nhiều điều phải làm để đạt được các chỉ tiêu do Quốc hội đề ra. Vậy triển vọng trong năm 2013 ra sao, liệu kinh tế của đất nước "con rồng cháu tiên" có thể vượt qua được thách thức, tận dụng những cơ hội để phát triển nhanh hơn, bền vững hơn trong nỗ lực đạt được mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng và văn minh?
    Từ khóa: Kinh tế thế giới, Việt Nam, triển vọng.

17. Kinh tế vĩ mô Việt Nam - Năm 2012 và xu hướng năm 2013/ Hạ Thị Thiều Dao// Tạp chí Ngân hàng.- Số 2+3  .- 2/2013 .- Tr. 16 - 22
    Bài viết này đánh giá tình hình kinh tế vĩ mô qua ba mục tiêu: tăng trưởng, ổn định giá cả và kinh tế đối ngoại. Ngoài ra, bài viết cũng đánh giá về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vì hoạt động này năm 2012 có nhiều sự kiện đáng chú ý.
    Từ khóa: Kinh tế vĩ mô, Việt Nam, 2012, 2013.

18. Quy mô và cơ cấu dự trữ ngoại hối của Việt Nam thời kì hậu WTO/ Lê Thị Tuấn Nghĩa, Phạm Thị Hoàng Anh// Tạp chí Ngân hàng.- Số 2+3  .- 2/2013 .- Tr. 23 - 27
    Bài viết phân tích quy mô dự trữ ngoại hối dựa trên một số tiêu chí chuẩn quốc tế từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO, đồng thời phân tích cơ cấu dự trữ ngoại hối của Việt Nam hiện nay. Bên cạnh đó, nhóm tác giả đề xuất một số kiến nghị về mặt chính sách cho NHNN nhằm tăng quy mô cũng như nâng cao hiệu quả quản lý dự trữ ngoại hối tại Việt Nam.
    Từ khóa: WTO, dự trữ ngoại hối, chính sách tiền tệ, Việt Nam.

19. Cơ chế mục tiêu lạm phát: Lý thuyết và triển vọng ứng dụng tại Việt Nam/ Nguyễn Ngọc Thạch// Tạp chí Ngân hàng.- Số 2+3  .- 2/2013 .- Tr. 28 - 34
    Trong bài viết này, tác giả trình bày sơ lược sự tiến hóa của lý thuyết tiền tệ như nền tảng lí luận và phương pháp của chính sách tiền tệ và điều tiết tiền tệ, luận chứng sự cần thiết thực hiện cơ chế mục tiêu lạm phát của chính sách tiền tệ trong mô thức chính sách kinh tế mới dựa trên lý thuyết trọng cung với trọng tâm hướng vào lạm phát thấp và tổng cung, phân tích những điều kiện, giải pháp và triển vọng áp dụng cơ chế mục tiêu này tại Việt Nam.
    Từ khóa: Kinh tế, Việt Nam, Mục tiêu lạm phát, nghiên cứu.

20. Công tác điều hành tỷ giá, quản lý ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng năm 2012, định hướng năm 2013/ Nguyễn Quang Huy// Tạp chí Ngân hàng.- Số 2+3  .- 2/2013 .- Tr. 39 - 44
    Bài viết nhìn lại những gì NHNN Việt Nam đã làm được trong năm Nhâm Thìn qua việc phân tích tình hình thị trường thế giới và trong nước cũng như đánh giá những giải pháp đã thực hiện trong việc quản lý thị trường ngoại tệ và thị trường vàng.
    Từ khóa: Kinh tế, Thị trường vàng, Tỷ giá, ngoại hối.

21. Một vài nhận định về hoạt động điều hành của Ngân hàng nhà nước năm 2013/ Phạm Thị Hoàng Anh, Nguyễn Đức Trung// Tạp chí Ngân hàng.- Số 2+3  .- 2/2013 .- Tr. 48 - 54
    Bài viết tập trung đánh giá những thành công cũng như những điểm còn hạn chế trong hoạt động điều hành của ngân hàng nhà nước năm 2012. Trên cơ sở đó đưa ra các khuyến nghị chính sách nhằm giúp NHNN đạt được các kết quả điều hành tốt hơn, hoàn thành mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, đưa kinh tế tăng trưởng trở lại trong năm 2013.
    Từ khóa: Ngân hàng nhà nước, Hoạt động điều hành, nhận định.

22. Từng bước hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho quản lý hoạt động thanh toán qua ngân hàng/ Dương Hồng Phương// Tạp chí Ngân hàng.- Số 2+3  .- 2/2013 .- Tr. 63 - 67
    Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo xu thế hội nhập kinh tế - tài chính khu vực và toàn cầu hóa, hoạt động thanh toán qua ngân hàng đã và đang ngày càng khẳng định vai trò quan trọng không thể thiếu được trong nền kinh tế Việt Nam. Tốc độ phát triển nhanh, mạnh như vũ bão của công nghệ thông tin và viễn thông đã thúc đẩy hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng phát triển đa dạng phong phú với các phương tiện, dịch vụ và hệ thống thanh toán hiện đại. Sự tồn tại và phát triển đan xen giữa các hệ thống, dịch vụ và phương tiện thanh toán hiện đại với truyền thống lại càng đặt ra yêu cầu cấp thiết phải sớm bổ sung, chỉnh sửa và từng bước hoàn thiện khuôn khổ pháp lý phục vụ cho công tác quản lý hoạt động thanh toán qua ngân hàng - một trong ba trụ cột chức năng quản lý của một Ngân hàng trung ương hiện đại.
    Từ khóa: Ngân hàng trung ương, Thanh toán, khuôn khổ pháp lý.

23. Một số bất cập khi phát triển mô hình ngân hàng đa năng tại Việt Nam/ Trần Thanh Bình, Vũ Chí Dương// Tạp chí Ngân hàng .- Số 2+3 .- 2/2013 .- Tr. 76 - 86
    Trong những nghiên cứu về mô hình ngân hàng thương mại đa năng, cũng như thực tế về việc cung cấp các dịch vụ tài chính dưới cùng một tổ chức cho thấy những nhận định trái chiều nhau. Nghiên cứu tại những nước có những thể chế hỗ trợ thị trường phát triển cho thấy những lợi ích của mô hình, trong khi nghiên cứu tại các nước có thị trường kém phát triển hơn thường nảy sinh những mâu thuẫn về lợi ích. Trong bài này, tác giả giới thiệu một số kết quả nghiên cứu về mô hình ngân hàng đa năng tại một số nước phát triển và đang phát triển, đồng thời thực hiện đánh giá thực trạng phát triển ngân hàng đa năng tại Việt Nam.
    Từ khóa: Mô hình ngân hàng đa năng, Việt Nam.

24. Vốn chủ sở hữu trong các ngân hàng tại Việt Nam, các vấn đề về quản trị vốn/ Lê Thị Lợi// Tạp chí Ngân hàng .- Số 2+3 .- 2/2013 .- Tr. 90 - 95
    Trong những năm từ 2007 trở lại đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, ngành Ngân hàng Việt Nam đã có những phát triển vượt bậc và đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển đó, những bất cập trong quản lý của các ngân hàng cũng như các khó khăn cũng nảy sinh trên nhiều mặt hoạt động, trong đó có vấn đề về vốn chủ sở hữu - là cấu phần vốn vô cùng quan trọng trong nguồn vốn hoạt động của các ngân hàng thương mại. Do đó, đòi hỏi cần có những thay đổi mạnh mẽ trong nhìn nhận và quản lý vốn chủ sở hữu ngân hàng từ phía cơ quan quản lý nhà nước cũng như từ các ngân hàng thương mại.
    Từ khóa: Ngân hàng thương mại, Việt Nam, Vốn.

25. Nhận diện bong bóng giá nhà ở tại Việt Nam/ Đoàn Thanh Hà, Lê Thanh Ngọc// Tạp chí Ngân hàng .- Số 2+3 .- 2/2013 .- Tr. 123 - 128
    Trong giai đoạn 2000 - 2012, thị trường nhà ở tại Việt Nam đã trải qua hai chu kì tăng trưởng nóng, và sau đó là nguội lạnh, lần lượt là các chu kỳ 2000 - 2006 và 2007 - 2012. Liệu các chu kì tăng giảm này có phải là biểu hiện của bong bóng giá nhà ở hay không và nếu có thì đâu là nguyên nhân chính hình thành các bong bóng này? Vai trò của hệ thống tín dụng ngân hàng đối với các chu kỳ tăng giảm trên thị trường nhà ở đến đâu? Cho đến nay, sự giải đáp cho các câu hỏi này vẫn là một vấn đề tranh cãi, do còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về hiện tượng bong bóng giá nhà ở tại Việt Nam. Bài viết này tập trung làm rõ câu hỏi thứ nhất, thông qua việc vận dụng phương pháp tiếp cận nhân tố cơ bản để nhận diện sự tồn tại của hiện tượng bong bóng giá nhà ở tại Việt Nam trong giai đoạn 2000 - 2012.
    Từ khóa: Thị trường nhà ở, Việt Nam, bất động sản.

26. Ổn định tài chính: Kinh nghiệm quốc tế và một số gợi ý đối với Việt Nam/ Phan Minh Anh, Nguyễn Vũ Phương// Tạp chí Ngân hàng .- Số 2+3 .- 2/2013 .- Tr. 130 - 137
    Bài viết góp phần tăng cường nhận thức chung về chức năng ổn định tài chính của Ngân hàng trung ương, đồng thời, thông qua việc giới thiệu mô hình thực hiện ổn định tài chính của Thụy Điển, Ấn Độ, và Indonesia để đề xuất một số vấn đề thực tiễn về ổn định tài chính tại Việt Nam nói chung và Ngân hàng Nhà nước với vai trò là Ngân hàng TW của Việt Nam nói riêng.
    Từ khóa: Tài chính, kinh tế, Việt Nam., Ngân hàng nhà nước.

27. Kinh tế thế giới năm 2012 và triển vọng năm 2013/ Nguyễn Bình Giang// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 188 .- 2/2013 .- Tr. 3 - 10
    Kinh tế toàn cầu năm 2012 phục hồi chậm chạp nhất là ở các nền kinh tế phát triển, tỷ lệ thất nghiệp cao, tự do hóa thương mại khu vực và song phương được đẩy mạnh, nhưng đầu tư trực tiếp nước ngoài giảm tăng trưởng do thay đổi trong kỳ vọng của nhà đầu tư và do thanh khoản kém. Các ứng phó chính sách vẫn chủ yếu xoay quanh nới lỏng tiền tệ, kích cầu và tái cấu trúc ngân hàng. Kinh tế toàn cầu năm 2013 có thể tăng nhanh hơn, song không có sự chuyển biến lớn. Những rủi ro đối với tăng trưởng kinh tế trong năm 2013 là thắt chặt tài chính ở Mỹ và khủng hoảng nợ công ở châu Âu cũng như nguy cơ một cú sốc giá dầu do chiến tranh ở Trung Đông.
    Từ khóa: Kinh tế thế giới, chính sách kinh tế, tăng trưởng, thương mại, đầu tư, thất nghiệp, lạm phát.

28. Một số điều chỉnh chính sách phát triển kinh tế ở Anh và Pháp từ 2008 đến nay và gợi mở cho Việt Nam/ Đỗ Đức Bình// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 188 .- 2/2013 .- Tr. 11 - 15
    Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu nổ ra vào đầu năm 2008 (bắt đầu từ Hoa Kỳ vào nửa sau của năm 2007), cho tới nay dường như chưa có triển vọng phục hồi vững chắc. Kéo theo đó, khủng hoảng nợ công của châu Âu đã và đang diễn ra hết sức trầm trọng. Trong bối cảnh xấu đó và có nhiều tác động tiêu cực đưa lại, buộc nhiều nước trong EU nói riêng (trong đó có Anh và Pháp) phải điều chỉnh các chính sách phát triển để một mặt vừa ứng phó với khủng hoảng, mặt khác, tạo đà mới cho nền kinh tế vực dậy (hồi phục) và phát triển. Bài viết này sẽ đi vào điều chỉnh một số chính sách phát triển kinh tế của Anh và Pháp với tư cách là hai trong số ít quốc gia có nhiều thế mạnh trong EU, từ đó gợi mở một số chính sách cho Việt Nam.
    Từ khóa: khủng hoảng kinh tế, nợ công, chính sách kinh tế, tài chính, ngân hàng, lãi suất.

29. Chất lượng cơ cấu hàng hóa xuất khẩu với tăng trưởng kinh tế Việt Nam/ Nguyễn Thị Thu Thủy, Phạm Thị Thanh Hồng// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 188 .- 2/2013 .- Tr. 16 - 25
    Những năm gần đây, thành tích xuất khẩu hàng hóa, thể hiện chủ yếu ở quy mô và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu, thường được nhìn nhận như "khoảng sáng" trong bức tranh toàn cảnh kinh tế Việt Nam. Những đóng góp của xuất khẩu hàng hóa với tăng trưởng kinh tế nói chung, với việc nâng cao thu nhập, mức sống của người dân nói riêng là không thể phủ nhận. Tuy nhiên, thành tựu to lớn đó dường như không che lấp được những quan ngại khi đánh giá xuất khẩu hàng hóa dưới góc nhìn chất lượng, hiệu quả và bền vững. Bài viết này phân tích chất lượng cơ cầu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam những năm gần đây, đánh giá những thành tựu và hạn chế chủ yếu, từ đó đề xuất một số khuyến nghị chính sách góp phần giải quyết những hạn chế, bất cập, hướng đến một cơ cấu hành hóa xuất khẩu tối ưu và hiện đại trong thời gian tới.
    Từ khóa: Xuất khẩu, tăng trưởng, cơ cấu, lợi thế so sánh, kinh tế Việt Nam.

30. Thực trạng chính sách tiền lương công chức hành chính và định hướng cải cách cho giai đoạn tới/ Nguyễn Thị Thuận, Vũ Hồng Phong// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 188 .- 2/2013 .- Tr. 26 - 33
    Bài viết này hướng vào phân tích thực trạng chính sách tiền lương công chức hành chính (CCHC) hiện hành, thực trạng tiền lương - thu nhập của công chức hành chính và những tác động của chính sách tiền lương công chức hiện hành đến thái độ, tinh thần làm việc và chất lượng của công chức hành chính. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các giải pháp cải cách tiền lương công chức trong giai đoạn tới.
    Từ khóa: Tiền lương, công chức hành chính, cải cách chính sách tiền lương.

31. Tác động của chính sách tiền tệ đối với hoạt động của thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh/ Nguyễn Thị Bích Loan, Bùi Đức Nhã// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 188 .- 2/2013 .- Tr. 34 - 38
    Chính sách tiền tệ quốc gia có ảnh hưởng mạnh mẽ và trực tiếp đến hoạt động của thị trường tài chính quốc gia nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng. Bài viết này nghiên cứu tác động của chính sách tiền tệ tới hoạt động của thị trường chứng khoán  Tp. HCM trong giai đoạn 2007 - 2012 thông qua việc phân tích  mối quan hệ giữa các yếu tố của chính sách tiền tệ (cung tiền M2, lãi suất, tỷ lệ lạm phát) và chỉ số VN- Index.
    Từ khóa: Chính sách tiền tệ, HOSE, VNINDEX, lạm phát, cung tiền.

32. Mô hình xếp hạng tín dụng cho các công ty sản xuất ở Việt Nam/ Đào Thị Thanh Bình// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 188 .- 2/2013 .- Tr. 39 - 49
    Xếp hạng tín dụng đã và đang đóng một vai trò rất quan trọng, giúp các cán bộ ngân hàng thẩm định mức tín dụng của khách hàng vay, cung cấp cho nhà đầu tư những thông tin hữu ích về rủi ro tín dụng của một doanh nghiệp hoặc một dự án. Altman Z-score (1968) là một trong những mô hình xếp hạng tín dụng phổ biến nhất trên thế giới, đã được sử dụng tại rất nhiều quốc gia. Bài nghiên cứu này, sử dụng phương pháp luận tiếp cận của Altman, để tập trung xây dựng mô hình định mức tín dụng cho các công ty sản xuất ở Việt Nam. Số liệu tài chính từ các công ty sản xuất được niêm yết ở Việt Nam, khi dùng mức lợi nhuận thuần trong bốn quý để xác định trạng thái của doanh nghiệp là điểm khác biệt trong bài báo này, đã được sử dụng để xây dựng mẫu. Một hàm Z-score mới với 8 tham số tài chính được tìm ra từ các cơ sở mẫu dữ liệu của Việt Nam. Dựa vào Standard and poor về Xác suất vỡ nợ của thị trường châu Á, bài nghiên cứu này đưa ra mối quan hệ giữa các chỉ số Z với xác suất vỡ nợ và từ đó suy luận về xếp hạng tín nhiệm cho các công ty sản xuất của Việt Nam.
    Từ khóa: Chấm điểm tín dụng - Z, xếp hạng tín dụng, công ty sản xuất, xác suất vỡ nợ.

33. Bàn về việc sử dụng thông tin tài chính trong phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp/ Hoàng Tùng//  Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 188 .- 2/2013 .- Tr. 50 - 55
    Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin tài chính của doanh nghiệp. Mỗi đối tượng quan tâm theo giác độ và với mục tiêu khác nhau, tùy theo lợi ích kinh tế của họ đối với doanh nghiệp. Mục đích sử dụng thông tin tài chính tùy thuộc vào chủ đề phân tích. Thông tin tài chính đóng một vai trò quan trọng trong quá trình ra quyết định của các chủ thể này. Chất lượng một thông tin tài chính, phần lớn được phản ánh trong các báo cáo tài chính, có ảnh hưởng đáng kể đến độ tin cậy của kết quả đánh giá và phân tích doanh nghiệp. Chất lượng của thông tin tài chính được quyết định bởi hệ thống kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng trong việc ghi chép giao dịch và lập báo cáo tài chính và tính minh bạch trong việc lập và trình báo cáo tài chính. Bài viết nhằm thảo luận một số khía cạnh cơ bản của chế độ kế toán Việt Nam cũng như ảnh hưởng của nó đến thông tin tài chính mà nhà phân tích cần "xử lý" trước khi sử dụng trong các quyết định quản lý và đầu tư.
    Từ khóa: thông tin tài chính, chất lượng, giao dịch, sự kiện, trình bày.

34. Kiểm định giả thuyết hội tụ đối với năng suất nhân tó tổng hợp trong sản xuất nông nghiệp Việt Nam/ Hồ Đình Bảo// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 188 .- 2/2013 .- Tr. 56 - 65
    Nghiên cứu này sử dụng một số các khái niệm như hội tụ bêta, sigma và hội tụ dài hạn ngẫu nhiên để kiểm định giả thuyết hội tụ năng suất nhân tố tổng hợp giữa các vùng nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 1990 - 2006. Kết quả kiểm định thực nghiệm chỉ ra rằng có  rất ít bằng chứng cho thấy các tỉnh có mức năng suất nông nghiệp ban đầu cao hơn sẽ tăng trưởng với mức độ thấp hơn. Tuy nhiên có bằng chứng cho hiện tượng các tỉnh, thành  trong nội bộ mỗi vùng nông nghiệp có xu hướng hội tụ mạnh mẽ hơn; kết luận đó cũng được củng cố bằng kết quả của kiểm định hội tụ năng suất ngẫu nhiên dài hạn thông qua mô hình sử dụng số liệu mảng; các chính sách nhằm nâng cao năng suất nhân tố tổng hợp trong nông nghiệp nên tập trung vào quá trình chuyển giao công nghệ sản xuất nông nghiệp cũng như dịch chuyển nguồn lực sản xuất giữa các địa phương trong cả nước đặc biệt là các địa phương trong cùng một vùng nông nghiệp.
    Từ khóa: năng suất nhân tố tổng hợp, hội tụ bêta, hội tụ sigma, hội tụ dài hạn, hội tụ tuyệt đối, hội tụ có điều kiện, tốc độ hội tụ, nghiệm đơn vị.

35. Chất lượng đào tạo kinh tế, quản lý công nghiệp: phương pháp đánh giá và các nhân tố/ Đỗ Văn Phức, Đoàn Hải Anh// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 188 .- 2/2013 .- Tr. 66 - 73
    Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo trong điều kiện hội nhập và cạnh tranh quốc tế luôn là vấn đề cấp thiết cả ở tầm vĩ mô. Trong bài này chúng tôi trân trọng giới thiệu những kết quả nghiên cứu về phương pháp đánh giá và các nhân tố của chất lượng đào tạo chuyên ngành kinh tế, quản lý công nghiệp cụ thể ở trường (viện).
    Từ khóa: Chất lượng đào tạo, kinh tế, Quản lý công nghiệp.

36. Trao đổi về tính thực tiễn và pháp lý của quy định trên hóa đơn/ Nguyễn Thành Trung// Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán .- Số 115 .- 2/2013 .- Tr. 18 - 20
    Không như các chứng từ kế toán thông thường khác, hóa đơn là một căn cứ pháp lý quan trọng, không thể thiếu trong các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ. Nhà nước thông qua hóa đơn để có thể dễ dàng kiểm soát được các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ thuế. Và như vậy, hóa đơn tự nhiên và đồng thời là chứng từ ghi nhận thông tin bàn hàng hóa, dịch vụ; nó xác nhận khối lượng, giá trị của hàng hóa, dịch vụ mua, bán, trao đổi, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch mua, bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ. Nghị định số 51/2010/ NĐ-CP ban hành ngày 14/05/2010 và có hiệu lực thi hành từ 01/01/2011 có thể nói là một bước tiến dài về hóa đơn và văn bản hướng dẫn là Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 đã hướng dẫn cơ bản và khá cụ thể về hóa đơn. Tuy nhiên, hiện vẫn tồn tại một số nội dung chưa thực sự phù hợp. Bài báo đi sâu phân tích nhằm chỉ ra những nội dung chưa phù hợp đó và đề xuất hướng khắc phục hợp lý hơn.
    Từ khóa: Hóa đơn, chứng từ, pháp luật, quy định.

37. Nhân tố môi trường và tiêu chí đánh giá ảnh hưởng đến thị trường dịch vụ kế toán/ Nguyễn Vũ Việt// Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán .- Số 115 .- 2/2013 .- Tr. 27 - 30
    Thị trường dịch vụ kế toán là một bộ phận cấu thành của hệ thống thị trường dịch vụ nói chung. Xét theo nghĩa rộng, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thị trường dịch vụ kế toán được xác định bao gồm: Các nhân tố thuộc về môi trường, các nhân tố thuộc về các đơn vị sử dụng dịch vụ kế toán, các nhân tố thuộc về các đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán, các nhân tố thuộc về đối tượng sử dụng kết quả dịch vụ kế toán. Trong bài viết này, tác giả chủ yếu đề cập đến các nhân tố thuộc về môi trường.
    Từ khóa: Kế toán, môi trường, đánh giá, phân tích.

38. Tỷ giá và vấn đề dự trữ ngoại hối của Việt Nam/ Nguyễn Quang Hiện// Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán .- Số 115 .- 2/2013 .- Tr. 31 - 32
    Một quốc gia thực hiện cơ chế tỷ giá linh hoạt, có lượng ngoại hối dự trữ lớn có đủ sức mạnh can thiệp vào thị trường ngoại hối, đảm bảo tỷ giá ổn định phản ánh đúng tương quan giá trị giữa đồng nội tệ và các ngoại tệ khác, chống đầu cơ ngoại tệ, đảm bảo đáp ứng tất cả các nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp v.v... Có như vậy, người dân tin tưởng và yên tâm nắm giữ đồng nội tệ và đó là cơ sở ổn định tỷ giá. Một quốc gia có cán cân thương mại thặng dư, luôn chủ động trong việc kiểm soát lượng ngoại tệ và ngày càng bổ sung cho lượng ngoại tệ dự trữ thể hiện sức mạnh của nền kinh tế và năng lực thực thi chính sách quản lý ngoại hối.
    Từ khóa: Việt Nam, ngoại tệ, tỷ giá, dự trữ.

39. Sở hữu chéo giữa các ngân hàng thương mại - Những vấn đề đặt ra/ Đặng Quang Lân// Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán .- Số 115 .- 2/2013 .- Tr. 33 - 35
    Sự phát triển vũ bão này đã góp phần cho sự tăng trưởng thần kỳ của nền kinh tế Việt Nam trong những năm vừa qua như công cụ chủ yếu thu xếp vốn. Tuy nhiên, với thời gian và những biến động theo hướng tiêu cực của thị trường thế giới, những lỗ hổng lớn trong hệ thống ngân hàng Việt Nam đã lộ ra và gây những hậu quả ghê gớm. Lỗ hổng lớn nhất chính là tình trạng sở hữu chéo, tạo vốn ảo, dẫn đến sự vô trách nhiệm trong đầu tư băng tiền gửi xã hội. Hình thức sở hữu chéo tồn tại khá lâu và mang lại những thành công không nhỏ cho nhiều nước. Tuy nhiên, trên thực tế, sở hữu chéo phức tạp hơn nhiều bởi nó hàm chứa những mối quan hệ chằng chịt và đôi khi rất khó phân tách rạch ròi. Vì vậy, việc nhìn nhận những hạn chế của sở hữu chéo cho thấy một số vấn đề trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay.
    Từ khóa: Ngân hàng thương mại, sở hữu chéo, nghiên cứu.

40. Mua bán nợ xấu - Kinh nghiệm từ mô hình KAMCO của Hàn Quốc/ Nguyễn Tử Đức Thọ// Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán .- Số 115 .- 2/2013 .- Tr. 36 - 38
    Những thông tin gần đây cho thấy nhiều doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong thanh toán các khoản nợ ngân hàng đã đến hạn; một số có nguy cơ không có khả năng trả nợ và thực tế tỷ lệ nợ xấu đang gia tăng, kéo theo đó là những hệ lụy mà trước tiên là gây nên tình trạng ách tắc tín dụng. Các cơ quan chức năng hiện đã tỏ rõ quyết tâm xử lý nợ xấu nhằm khơi thông dòng tín dụng và xa hơn là thúc đẩy quá trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng, cơ cấu lại doanh nghiệp và nền kinh tế. Tuy nhiên, vấn đề xử lý nợ xấu như thế nào nhằm đạt được mục tiêu đề ra mà không gây nên các hiệu ứng tiêu cực hay phá vỡ kỷ luật thị trường đang là một bài toán khó đặt ra cho quá trình thực thi.
    Từ khóa: Ngân hàng, Hàn Quốc, mô hình Kamco, Nợ xấu.

41. Nợ xấu với vấn đề phát triển bền vững của ngân hàng thương mại Việt Nam/ Tô Văn Tuấn// Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán .- Số 115 .- 2/2013 .- Tr. 39 - 42
    Phát triển bền vững của các ngân hàng thương mại là một vấn đề được các quốc gia trên thế giới đặc biệt quan tâm. Trong bất kỳ nền kinh tế nào cũng cần có trạng thái tiền tệ lưu thông lành mạnh và vững bền. Chỉ có sự lưu thông tiền tệ lành mạnh mới có thể có nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững. Trạng thái lưu thông tiền tệ gắn liền với sự phát triển của các ngân hàng thương mại. Mọi động thái bất ổn của các ngân hàng thương mại đều đưa đến những tổn thất không nhỏ đối với nền kinh tế. Chính vì lẽ đó, phát triển bền vững của các ngân hàng thương mại là đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế.
    Từ khóa: Ngân hàng thương mại, Việt Nam, phát triển bền vững, Nợ xấu.

42. Kiểm toán các ước tính kế toán trong hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính/ Phí Thị Kiều Anh// Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán .- Số 115 .- 2/2013 .- Tr. 43 - 45
    Ước tính kế toán là một quá trình xét đoán dựa trên những thông tin tin cậy nhất và mới nhất tại thời điểm đó trong các điều kiện không có sự chắc chắn về kết quả của các sự kiện đã phát sinh hoặc có thể sẽ phát sinh. Vì vậy, mức độ rủi ro, sai sót của báo cáo tài chính thường là rất cao khi có các ước tính kế toán, đặc biệt trong trường hợp những người cung cấp thông tin cố tình gian lận để che dấu những thông tin quan trọng nếu những thông tin đó ảnh hưởng không tốt đến quyền lợi của họ ví dụ như việc phù phép kết quả kinh doanh từ lỗ thành lãi thông qua việc sử dụng các ước tính kế toán. Đây là vấn đề mà người sử dụng thông tin đặc biệt quan tâm nhất là khi các quyết định kinh tế của họ có liên quan trực tiếp tới các chỉ tiêu mà sử dụng ước tính kế toán.
    Từ khóa: Kiểm toán, báo cáo tài chính, ước tính kế toán.

43. Kiểm soát nội bộ tăng cường độ an toàn tại các Ngân hàng Thương mại Việt Nam/ Lã Thị Lâm// Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán .- Số 115 .- 2/2013 .- Tr. 46 - 47
    Theo Thông tư số 44/TT-NHNN - 2011, hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xây dựng phù hợp theo quy định tại Thông tư này và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra. Kiểm soát nội bộ có ý nghĩa rất lớn trong hoạt động của các NHTM, với tính chất hoạt động kinh doanh trong một lĩnh vực nhạy cảm nên yêu cầu cần phải có một cơ chế cảnh báo nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý rủi ro là cần thiết đối với các NHTM.
    Từ khóa: Ngân hàng thương mại, Việt Nam, kiểm soát nội bộ, độ an toàn.

44. Kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động xây lắp tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8/ Trần Thị Thu Hà// Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán .- Số 115 .- 2/2013 .- Tr. 48 - 51
    Trong đề tài này, tác giả đã khảo sát đến 15 doanh nghiệp xây lắp thuộc Tổng công ty XDCTGT 8, nội dung khảo sát chủ yếu là về đặc điểm công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh. Bao gồm: Công ty CP XDCTGT 872, Công ty CP XDCTGT 842, Công ty CP XDCTGT 829.... Qua kết quả khảo sát, tác giả trình bày một số tồn tại và các đề xuất.
    Từ khóa: Kế toán, quản trị, doanh thu, Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8.

45. Kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp tổng công ty thương mại Hà Nội Hapro/ Nguyễn Thị Nga// Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán .- Số 115 .- 2/2013 .- Tr. 52 - 54
    Bài viết đề cập đến thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng tại Tổng công ty thương mại Hà Nội (Hapro) trên các khía cạnh: Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán bán hàng; Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán bán hàng; Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách và báo cáo tài chính về bán hàng; Tổ chức bộ máy kế toán bán hàng.
    Từ khóa: Kế toán, bán hàng, Doanh nghiệp, Tổng công ty thương mại Hà Nội Hapro.

46. Định giá doanh nghiệp trong mua bán, sáp nhập các doanh nghiệp ở Việt Nam/ Phạm Thị Mai Hương// Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán .- Số 115 .- 2/2013 .- Tr. 55 - 57
    Bài viết đưa ra một số kiến nghị về việc định giá doanh nghiệp trong mua bán, sáp nhập các doanh nghiệp ở Việt Nam.
    Từ khóa: Doanh nghiệp, Việt Nam, mua bán, sáp nhập, định giá.


Xã hội
1. Học tập phương pháp giảng dạy lý luận của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc/ Đoàn Thị Lệ Huyền, Nguyễn Thị Bích Thu// Tạp chí Điện và Đời sống .- Số165  .- 1/2013 .- Tr. 10 - 11
    Không chỉ là lãnh tụ vĩ đại của cách mạng Việt Nam, xét trên phương diện là một thầy giáo, Nguyễn Ái Quốc cũng là một người thầy vĩ đại, là người đã đi trước thời đại với phương pháp dạy học tiên tiến: Lí luận gắn với thực tiễn, học đi đôi với hành, với thực nghiệm. Bản thân Người là người thầy mẫu mực, tấm gương cho mọi giảng viên nói chung, cho các giảng viên lí luận nói riêng: Am tường về thực tiễn và vững vàng về lí luận. Từ những bài học về phương pháp giáo dục, đào tạo của Nguyễn Ái Quốc đã áp dụng thành công gần 100 năm nay, tính hiệu quả của nó cộng với những yêu cầu của thời đại, chúng ta thấy rằng cần phải đổi mới mạnh nẽ cách dạy - học lí luận chính trị hiện tại. Cần mạnh dạn bỏ cách truyền đạt thụ động, chuyển sang cách dạy học nêu vấn đề, cách học xử lý tình huống. Có như vậy mới tạo ra hiệu quả mới, chất lượng  mới cho giáo dục - đào tạo nói chung và giáo dục đào tạo lí luận nói riêng. Và trước tiên, để chuẩn bị cho điều đó, cần phải tự đào tạo lại về người thầy: Thầy giáo ngoài kiến thức lí luận cần phải trang bị một lượng kiến thức sâu rộng về thực tiễn.
    Từ khóa: Tư tưởng Hồ Chí Minh, phương pháp giảng dạy, lí luận, thực tiễn.

2. Xã hội các bon thấp và cơ hội cho Việt Nam/ Nguyễn Hoàng Lan// Tạp chí Điện và Đời sống .- Số165  .- 1/2013 .- Tr. 20 - 23
    Con người là một phần quan trọng của tự nhiên đồng thời cũng gây ra rất nhiều nguy cơ tiềm ẩn cho môi trường. Để phát triển kinh tế và cải thiện đời sống, con người đã sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thải ra các chất thải rắn, lỏng cũng như khí, tất cả đều khiến môi trường suy thoái. Ngược lại, môi trường tự nhiên cũng có những tác động trở lại đối với con người. Mối liên hệ ấy mật thiết đến mức bất cứ hành động nào của con người hiện tại sẽ gây ra hậu quả cả hiện tại và tương lai. Một trong những tác động đến khí hậu toàn cầu chính là do phát thải khí nhà kính gây ra trong đó có khí cacbonic. Để có một môi trường và cuộc sống tốt đẹp hơn, xã hội các bon thấp là mục tiêu và cơ hội để Việt Nam phát triển bền vững trên cả phương diện kinh tế, xã hội và môi trường. Bài viết đã đề cập đến vấn đề xung quanh khái niệm xã hội các bon thấp như định nghĩa, các đặc trưng và các chiến lược giải pháp để đạt được xã hội các bon thấp. Bên cạnh đó, bài viết cũng đề cập đến các nghiên cứu về xã hội các bon thấp của một số nước trên thế giới như Nhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonexia, Hà Lan, trên các khía cạnh khác nhau, từ cách tiếp cận đến cách thức đạt được xã hội các bon thấp. Trên cơ sở đó so sánh với các nghiên cứu hiện có ở Việt Nam để chỉ ra xã hội các bon thấp. Trên cơ sở đó so sánh với các nghiên cứu hiện có ở Việt Nam để chỉ ra Xã hội các bon thấp là một cơ hội cũng như một mục tiêu đối với Việt Nam. Trong đó, bài viết cũng nhấn mạnh vai trò của khu vực phi năng lượng như các hoạt động trồng rừng và hoạt động nông nghiệp trong chiến lược để đạt được mục tiêu Xã hội các bon thấp.
    Từ khóa: Môi trường, Việt Nam, Xã hội các bon thấp.

3. Tiếp cận nghiên cứu chủ thuyết phát triển của Việt Nam trong thời đại Hồ Chí Minh/ Hoàng Chí Bảo// Tạp chí Thông tin khoa học xã hội .- Số 1 .- 1/2013 .- Tr. 3 - 10
    Nghiên cứu Chủ thuyết phát triển của Việt Nam là nghiên cứu lý luận phát triển xã hội kết hợp với tổng kết thực tiễn phát triển xã hội ở Việt Nam qua những thời kỳ lịch sử nhất định, đặc biệt ở thế kỷ 20 và hiện nay. Đề tài "Chủ thuyết phát triển của Việt Nam trong thời đại Hồ Chí Minh và vận dụng chủ thuyết đó trong những năm đầu thế kỷ 21(hướng tầm nhìn tới năm 2020 và 2045)" là đề tài độc lập cấp Nhà nước được Hội đồng Lý luận Trung ương triển khai tổ chức nghiên cứu từ năm 2008 đến nay và hiện đang được tổ chức nghiệm thu, công bố công trình.
    Từ khóa: Chủ thuyết phát triển, Việt Nam, Hồ Chí Minh, nghiên cứu, xã hội.

4. Những nhận thức mới về chủ nghĩa xã hội và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam/ Hải Thanh// Tạp chí Thông tin khoa học xã hội .- Số 1 .- 1/2013 .- Tr. 11 - 20
    Sau hơn 20 năm đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử đối với vận mệnh của dân tộc. Thành tựu của công cuộc đổi mới đã và đang tạo nên thế và lực mới để Đảng và Nhân dân ta thực hiện hệ mục tiêu: dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Làm rõ thêm những nhận thức mới của Đảng về CNXH và xây dựng CNXH trong hơn 20 năm đổi mới và thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1991), từ đó nêu lên một số định hướng cơ bản và giải pháp chủ yếu tiếp tục bổ sung, phát triển lý luận về CNXH, xây dựng CNXH ở Việt Nam.
    Từ khóa: Chủ nghĩa xã hội, Việt Nam, Nghiên cứu, khoa học xã hội.

5. Trật tự thế giới từ năm 2001 đến năm 2012/ Đỗ Thị Thảo// Tạp chí Thông tin khoa học xã hội .- Số 1 .- 1/2013 .- Tr. 21 - 27
    Bài viết đề cập đến 5 nhóm vấn đề lớn: Một số lý thuyết về trật tự thế giới và cục diện quốc tế; về quyền lực và cạnh tranh quyền lực trong quan hệ quốc tế; Đặc điểm của cục diện mới trong trong quan hệ giữa các nước lớn và những tác động đối với Việt Nam; Những tác động đến sự vận động của Cục diện thế giới từ nay đến năm 2020; Các xu thế và hình thức của liên minh, liên kết, tập hợp lực lượng hiện nay; Chủ nghĩa tư bản trong trật tự thế giới mới.
    Từ khóa: Thế giới, nghiên cứu, khoa học xã hội.

6. Islam giáo trong tiến trình "Cách mạng ngày 25 tháng 1" ở Ai Cập/ Nguyễn Văn Dũng// Tạp chí Thông tin khoa học xã hội .- Số 1 .- 1/2013 .- Tr. 28 - 36
    Bài viết nghiên cứu, đánh giá vai trò của tổ phong trào "Những người anh em islam giáo" ở Ai Cập trong cuộc cách mạng ngày 25/1/2011 nhằm lật đổ tổng thống Hosni Mubarak sau 30 năm cầm quyền. Giới phân tích cũng nhận định liệu tổ chức này có phải là những người có thể điều hành đất nước Ai Cập trong tương lai hay không?
    Từ khóa: Phong trào Hồi giáo, Ai Cập, Cách mạng ngày 25 tháng 1.

7. Tìm hiểu về vốn niềm tin trong chính trị học (qua trường hợp tái thắng cử của Barack Obama)/ Nguyễn Hồng Hải// Tạp chí Thông tin khoa học xã hội .- Số 1 .- 1/2013 .- Tr. 37 - 41
    Trong thời đại của các cuộc khủng hoảng hiện nay: khủng hoảng chính trị (xung đột phe phái và các cuộc cách mạng thay đổi chế độ), khủng hoảng kinh tế (vỡ tín dụng, tăng trưởng chậm), khủng hoảng an ninh (tranh chấp chủ quyền dẫn đến xung đột vũ trang), điều duy nhất khiến chúng ta thấy mọi thứ vẫn còn nằm trong tầm kiểm soát chính là nhờ có niềm tin. Niềm tin rằng các cuộc khủng hoảng đều có giải pháp để giải quyết. Điều này đúng trong mọi trường hợp, kể cả trong cuộc bầu cử tổng thống Mỹ cuối tháng 11/2012 vừa qua. Bài viết này tìm hiểu vốn niềm tin trong chính trị học thông qua trường hợp tái thắng cử của B. Obama.
    Từ khóa: Chính trị học, Vốn niềm tin, Barack Obama.

Giáo dục
1. Huy động và sử dụng tài chính của giáo dục và đào tạo ở Thành phố Hà Nội: Thực trạng và khuyến nghị/ Nguyễn Doãn Hoàn, Hoàng Thị Thu Phương// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 188 .- 2/2013 .- Tr. 74 - 79
    Trong những năm qua, thực hiện chủ trương xã hội hóa và tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công, việc huy động và sử dụng nguồn tài chính của giáo dục và đào tạo ở Thành phố Hà Nội cũng có nhiều thay đổi. Bài viết khái quát thực trạng huy động và sử dụng nguồn tài chính của giáo dục và đào tạo trên địa bàn Thành phố Hà Nội những năm gần đây, phân tích những thành tựu, đóng góp của nó cho giáo dục và đào tạo; mặt khác chỉ ra những tồn tại, hạn chế và khuyến nghị một số định hướng tăng cường quản lý tài chính của giáo dục và đào tạo thành phố Hà Nội những năm tới.
    Từ khóa: Huy động và sử dụng tài chính, Giáo dục và đào tạo, Thành phố Hà Nội.

Ngôn ngữ học
1. Ngẫm nghĩ, ngờ ngợ về nghĩa mấy chữ Nôm được phiên âm bằng phụ âm NG trong truyện Kiều/ Nguyễn Khắc Bảo// Tạp chí Ngôn ngữ và đời sống .- Số 1 + 2 .- 2/2013 .- Tr. 55 - 57
    Việc viết chữ Nôm không được chuẩn hóa cụ thể, vì thế, trong truyện Kiều (một kiệt tác thơ của Đại thi hào Nguyễn Du) có nhiều quan điểm khác nhau về cách đọc chính xác các từ trong từng văn cảnh cụ thể. Bài báo này tác giả đưa ra quan điểm của mình về những từ được phiên âm bằng phụ âm NG.
    Từ khóa: Ngôn ngữ, chữ Nôm, Nghiên cứu

2. Giọng điệu khẩu ngữ trong thơ Nôm Hồ Xuân Hương/ Vũ Thị Huế// Tạp chí Ngôn ngữ và đời sống .- Số 1 + 2 .- 2/2013 .- Tr. 58 - 61
    Khẩu ngữ là phong cách ngôn ngữ thông dụng trong giao tiếp hàng ngày của con người. Điều này đối lập hẳn với phong cách viết. Người ta hiếm khi sử dụng khẩu ngữ trong các tác phẩm văn học luôn đòi hỏi phải giàu hình tượng, trí tưởng tượng phong phú, bay bổng và khả năng sáng tạo. Tuy nhiên, nữ thi sĩ Hồ Xuân Hương thì hoàn toàn ngược lại, ngôn ngữ trong các tác phẩm thơ Nôm của bà rất đơn giản, mộc mạc và đậm chất dân gian.
    Từ khóa: Thơ Hồ Xuân Hương, chữ Nôm, Ngôn ngữ.

3. Ngôn ngữ cử chỉ trên khuôn mặt qua tác phẩm "Bão biển"/ Tạ Quang Tùng// Tạp chí Ngôn ngữ và đời sống .- Số 1 + 2 .- 2/2013 .- Tr. 62 - 68
    Ngôn ngữ cử chỉ trên khuôn mặt qua tác phẩm "Bão biển" được khắc họa một cách rõ nét và cuốn hút. Điều đó được thể hiện qua đôi mắt, khuôn mặt, miệng, lông mày, chán, cằm, răng ... khi các nhân vật này cười, khóc, nhìn, đùa giỡn ... với các sắc thái và tần suất khác nhau. Ngôn ngữ cử chỉ trên khuôn mặt còn toát lên trong những văn cảnh và tình huống khác nhau như: vui vẻ, buồn chán, xấu hổ, tức giận, đồng ý, không đồng ý, đe dọa, mỉa mai ... khi giao tiếp, tạo nên những đoạn hội thoại phong phú và sống động. Những điều này đã tạo nên giá trị nghệ thuật đích thực của nhà văn" - Chu Văn
    Từ khóa: Văn học, Ngôn ngữ, Ngôn ngữ cử chỉ trên khuôn mặt.

4. Về cách trình bày và một số phép tu từ trong diễn ngôn quảng cáo/ Mai Xuân Huy// Tạp chí Ngôn ngữ và đời sống .- Số 1 + 2 .- 2/2013 .- Tr. 69 - 73
    Căn cứ vào bối cảnh thị trường, quảng cáo và trào lưu hiện nay, tác giả chỉ ra cách thức tốt nhất về kỹ thuật tạo dựng và giới thiệu một kịch bản quảng cáo; cách thức sử dụng ngôn ngữ diễn văn quảng cáo. Đồng thời, tác giả cũng giới thiệu một số phép tu từ trong diễn ngôn quảng cáo như: phép lặp từ và cấu trúc ngữ pháp, so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, liên tưởng, chơi chữ ... Các biện pháp này góp phần tạo ra diễn văn quảng cáo đa dạng và phong phú từ ngôn ngữ cho mọi lĩnh vực khác nhau.
Từ khóa: Quảng cáo, ngôn ngữ, phép tu từ.

5. Xác định nguồn gốc và ý nghĩa của một số địa danh ở Bà Rịa - Vũng Tàu/ Lê Trung Hoa// Tạp chí Ngôn ngữ và đời sống .- Số 1 + 2 .- 2/2013 .- Tr. 74 - 76
    Xác định nguồn gốc và ý nghĩa của địa danh là trọng tâm của ngành địa hình học. Trong bài báo này, tác giả khảo sát một số địa danh phát âm sai lệch nên chúng bị biến âm. Đây là công việc không đơn giản, tác giả hy vọng những lý giải của mình không mắc nhiều sai lầm không đáng có.
    Từ khóa: Bà Rịa - Vũng Tàu, Địa danh, Nghiên cứu.

6. Yếu tố giới tính trong lời khen tại các chương trình giao lưu trực tuyến giữa người hâm mộ với nghệ sĩ/ Phạm Thị Hà// Tạp chí Ngôn ngữ và đời sống .- Số 1 + 2 .- 2/2013 .- Tr. 77 - 84
    Bài báo sử dụng yếu tố giới tính để phân tích lời khen của người hâm mộ dành cho nghệ sĩ tại các chương trình giao lưu trực tuyến, gồm có nội dung, cấu trúc, để phân biệt sự giống nhau và khác nhau về lời khen dành cho các giới và ảnh hưởng của các yếu tố ngôn ngữ xã hội ở Việt Nam ảnh hưởng đến lời khen nói chung và của người hâm mộ dành cho người nổi tiếng nói riêng.
    Từ khóa: Ngôn ngữ, giới tính, nghệ sĩ, nghiên cứu.

7. Cách phiên chuyển địa danh gốc dân tộc thiểu số ở Thừa Thiên Huế sang tiếng Việt/ Trần Văn Sáng// Tạp chí Ngôn ngữ và đời sống .- Số 1 + 2 .- 2/2013 .- Tr. 85 - 92
    Ở nước ta, việc phiên chuyển các danh từ gốc nói chung và các địa danh vùng dân tộc thiểu số nói riêng sang tiếng Việt đã được tiến hành từ lâu, nhưng cách thức phiên chuyển thì thay đổi theo từng thời điểm lịch sử khác nhau. Bằng sự quan tâm đặc biệt, tác giả đã đưa ra những phương pháp chuyên dụng để phiên chuyển các địa danh thuộc ngôn ngữ Katuic sang tiếng Việt nhưng vẫn đảm bảo nghĩa nguyên gốc của nó, đồng thời, giúp bảo toàn sự hài hòa trong cách phát âm và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
    Từ khóa: Ngôn ngữ, dân tộc thiểu số, Thừa Thiên Huế, tiếng Việt, địa danh.

8. Tên gọi Thánh "Dóng" và lễ hội "Phù Đổng": Góc nhìn từ ngữ âm lịch sử tiếng Việt/ Trần Trí Dõi// Tạp chí Ngôn ngữ .- Số 2 .- 2/2013 .- Tr. 3 - 10
    Dựa vào tri thức văn hóa dân gian và trên cơ sở phân tích dân tộc học, Cao Huy Đỉnh rồi sau đó là Trần Quốc Vượng đã gắn tên Nôm "Dóng/ Gióng" cũng như tên Hán Việt "Đổng/ (Phù) Đổng" với từ "(mưa) dông/ dông" trong tiếng Việt hiện nay. Theo đó, "hội Gióng, từ một tín ngưỡng và lễ nghi nông nghiệp cổ truyền cầu mưa, thờ thần mặt trời, với thời gian lịch sử đắp đổi, đã trở thành một tín ngưỡng anh hùng chống giặc và một lễ nghi diễn xướng anh hùng ca". Cách giải thích như thế có nghĩa là, theo ông, tên gọi Nôm của lễ hội "Dóng/ Gióng" hay Hán Việt "Phù Đổng" hiện nay bắt nguồn từ tên gọi lễ cầu "(mưa) giông" của người Việt cổ xưa. Nói khác đi, các lễ hội hiện nay đang thể hiện một tín ngưỡng anh hùng chống giặc ban đầu là một lễ hội thể hiện một tín ngưỡng nông nghiệp cổ truyền của người Việt xưa.
    Từ khóa: Ngôn ngữ, tiếng Việt, Thánh Gióng, Phù Đổng

9. Xu hướng nghiêng về cái tôi tương trợ thể hiện trong ngôn ngữ giao tiếp của người Việt/ Phạm Thị Hồng Nhung// Tạp chí Ngôn ngữ .- Số 2 .- 2/2013 .- Tr. 11 - 19
    Hành vi giao tiếp của con người, đặc biệt là hành vi ngôn ngữ không đơn giản là một hệ thống các quy tắc cố định, bất di bất dịch mà là một hệ thống các giá trị, niềm tin gắn chặt với nhận thức về cái tôi và người khác, vì vậy nghiên cứu về hành vi ngôn ngữ không thể tách rời khỏi việc nghiên cứu về cái tôi. Nói cách khác hành vi ngôn ngữ thể hiện chúng ta là ai và như thế nào. Ngược lại sự thông hiểu về cách thức cái tôi được cấu trúc trong những nền văn hóa khác nhau sẽ giúp chúng ta hiểu được hành vi giao tiếp trong những nền văn hóa đó.
    Từ khóa: Ngôn ngữ, giao tiếp, Tiếng Việt.

10. Về phương thức cấu tạo uyển ngữ/ Đoàn Tiến Lực// Tạp chí Ngôn ngữ .- Số 2 .- 2/2013 .- Tr. 20 - 24
    Uyển ngữ được các nhà nghiên cứu định nghĩa như là "Sự thay thế một từ ngữ không được ưa thích nhằm giữ được thể diện, tránh sự mất thể diện của người nói hoặc người nghe thông qua việc làm chạm tự ái của họ, hoặc giữ thể diện cho một người hay phe thứ ba nào đó; "biểu thị một tình huống, con người hay một đồ vật dưới ánh sáng dễ chịu, lịch sự làm yên lòng hơn là dưới ánh sáng mạnh mẽ của thực tại hoặc định nghĩa trực tiếp, thô sơ ban đầu"; hay để "che dấu một sự thật khó chịu, một điều xúc phạm, làm giảm nhẹ việc vi phạm khuôn phép. Từ định nghĩa trên, có thể khái quát lại một cách chung nhất: Uyển ngữ là những từ ngữ được cấu tạo lại, biểu đạt lại một ý nghĩa đã có một cách tế nhị và thẩm mỹ; đảm bảo nguyên tắc lịch sự trong giao tiếp.
    Từ khóa: Ngôn ngữ, uyển ngữ, phương thức cấu tạo.

11. Hành vi thề và cấu trúc biểu thức ngữ vi thề trong tiếng Việt/ Nguyễn Thị Thu Nga// Tạp chí Ngôn ngữ .- Số 2 .- 2/2013 .- Tr. 30 - 39
    Thề là một hành vi ngôn ngữ có tính phổ quát trong nhiều ngôn ngữ. Song, ở mỗi ngôn ngữ, hành vi này được biểu thị bằng các phương tiện khác nhau, động lực và cách thức thực hiện khác nhau. Trong tiếng Việt, thề là một hành vi ngôn ngữ được sử dụng khá phổ biến trong giao tiếp. Đây là một hành vi ngôn ngữ rất đặc biệt, bởi lẽ có thể xếp nó vào nhóm xác tín, tức thề được xem là một dạng xác tín mạnh, lại cũng có thể xếp nó vào nhóm kết ước, tức thề được xem là một dạng kết ước ở mức độ cực cao. Trong bài viết này trình bày hai vấn đề chính: Khái niệm vi thề; Cấu trúc của biểu thức ngữ vi thề trong tiếng Việt.
    Từ khóa: Ngôn ngữ, giao tiếp, Tiếng Việt, thề.

12. Những nhân tố ảnh hưởng đến cảnh huống ngôn ngữ của người Chăm ở Nam Bộ/ Trần Phương Nguyên// Tạp chí Ngôn ngữ .- Số 2 .- 2/2013 .- Tr. 52 - 66
    Nằm ở phía Nam của đất nước, Nam Bộ được đánh giá là vùng đất giàu tiềm năng với 17 tỉnh và 2 Thành phố trực thuộc Trung ương là TP. Hồ Chí Minh và Cần Thơ. Với diện tích tự nhiên là 75.412,4 km2, chiếm 46,2% diện tích cả nước, Nam Bộ có 2 vùng trọng điểm kinh tế là Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long. Do có vị trí địa lý thuận lợi, có biên giới với Campuchia, tiếp giáp với biển Đông và vịnh Thái Lan nên Nam Bộ có mối liên hệ mở, cả trên đất liền lẫn trên biển, với các nước trong khu vực. Hiện nay Nam Bộ được coi là trung tâm kinh tế quan trọng nhất của cả nước và đóng góp phần lớn GDP hàng năm của quốc gia. Là vùng đất đa dân tộc, đa tôn giáo và đa ngôn ngữ, Nam Bộ thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu về nhiều vấn đề trong đó có vấn đề ngôn ngữ của người Chăm.
    Từ khóa: Ngôn ngữ, người Chăm, Nam Bộ, nghiên cứu.

13. Các chiến lược phê phán của người Việt/ Lê Thúy Hà// Tạp chí Ngôn ngữ .- Số 2 .- 2/2013 .- Tr. 67 - 82
    Phê phán là hành động ngôn từ  thuộc nhóm các hành động ngôn từ (HĐNT) khó thực hiện nhất vì nó có khả năng đe dọa thể diện cao đối với người bị phê phán và ngay cả với người phê phán. Mặc dù vậy trong cuộc sống hàng ngày chúng ta không thể tránh khỏi những lúc phải đưa ra các lời phê phán . Trên thực tế, trong những năm gần đây đã xuất hiện rất nhiều các nghiên cứu về HĐNT, nhưng lại có rất ít các nghiên cứu về hành động ngôn từ phê phán, đặc biệt là hành động ngôn từ phê phán trong các cuộc hội thoại diễn ra hàng ngày, trong những bối cảnh và tình huống tự nhiên đời thường. Bài viết bước đầu tìm hiểu 2 nội dung chính sau: Nhận diện hành động ngôn từ phê phán trong hội thoại hàng ngày; Miêu tả các chiến lược được người Việt sử dụng để thực hiện hành động ngôn từ phê phán.
    Từ khóa: Ngôn ngữ, người Việt, Phê phán, giao tiếp.

14. Xây dựng ngôn ngữ thành văn cho các dân tộc thiểu số: Trường hợp tiếng Bhnong (tỉnh Quảng Nam)/ Bùi Đăng Bình, Nguyễn Văn Thanh// Tạp chí Thông tin khoa học xã hội .- Số 1 .- 1/2013 .- Tr. 42 - 49
    Bài viết trình bày khái quát về sự đang định hình của tiến trình trở thành ngôn ngữ thành văn của tiếng Bhnong. Sự chào sinh của một tiếng Bhnong thành văn hoàn thiện trong tương lai, bên cạnh tiếng Bhnong nói, là công việc đang được nghiên cứu xây dựng.
    Từ khóa: Ngôn ngữ, Dân tộc thiểu số, tiếng Bhnong, Quảng Nam.

Khoa học
1. Kỹ năng tìm kiếm và đọc các bài báo khoa học/ Tạ Cao Minh// Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ .- Số 3 + 4 .- 2/2013 .- Tr. 26 - 27
    Làm thế nào để chọn được một bài báo tốt để đọc? Làm thế nào để tìm được thông tin hữu ích trong một "biển kiến thức", mà không bị "chết đuối" bởi những hạn chế về thời gian và sức ép của những công việc thường nhật khác? Đó là trăn trở của không ít những người "mới vào nghề nghiên cứu". Tác giả chia sẻ cùng bạn đọc, đặc biệt là những người đang theo học và nghiên cứu trong các chương trình cao học và nghiên cứu sinh, một số kinh nghiệm tìm kiếm và kỹ năng đọc các bài báo.
    Từ khóa: Bài báo khoa học, kỹ năng tìm kiếm thông tin.

2. Uric, bia và bệnh Gút/ Hoàng Quang Vinh// Tạp chí Tự động hóa ngày nay .- Số 1 + 2 .- 2/2013 .- Tr. 70 - 71
    Ngày Tết luôn phải lo chuyện bia, rượu, làm sao uống thật vui mà ít ảnh hưởng đến sức khỏe. Bài viết trình bày một số kinh nghiệm xử lý bệnh Gút và vài chuyện liên quan đến đào thải u-ric - u-rat ra khỏi cơ thể.
    Từ khóa: Sức khỏe, bệnh Gút, Uric, bia.

3. Vệ tinh siêu nhỏ: ứng dụng và hướng phát triển ở Việt Nam/
Vũ Trọng Thư, Đinh Quốc Trí, Phạm Hồng Thái... // Tạp chí Khoa học công nghệ Việt Nam .- Số 2+3  .- 2/2013 .- Tr. 45 - 48

    Chế tạo các vệ tinh siêu nhỏ dần thay thế các vệ tinh cỡ lớn trong một số lĩnh vực truyền thông như viễn thám hoặc các ứng dụng mới ... đang là một xu hướng mới. Được khởi xướng từ năm 2000, cho tới năm 2012 có khoảng 200 dự án vệ tinh siêu nhỏ đã và đang được triển khai trên khắp thế giới. Bài viết giới thiệu một số ứng dụng tiềm năng của các vệ tinh siêu nhỏ có thể áp dụng cho các nhu cầu thiết thực của Việt Nam và những kết quả bước đầu của đề tài tiềm năng "Nghiên cứu thiết kế chế tạo thử nghiệm vệ tinh Picosatellite", mã số KC.01.TN 14/11-15.
    Từ khóa: Khoa học công nghệ, Vệ tinh, Việt Nam

4. Đề xuất một số giải pháp KH&CN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên/ Nguyễn Văn Lạng, Chu Thúc Đạt// Tạp chí Khoa học công nghệ Việt Nam .- Số 2+3  .- 2/2013 .- Tr. 53 - 55
    Trong những năm qua, Đảng và nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội đối với Tây Nguyên. Trên cơ sở phân tích, đánh giá các kết quả đã đạt được, bài viết đề xuất một số giải pháp khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực chủ chốt, nhằm góp phần thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên nhanh hơn và bền vững hơn.
    Từ khóa: Kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, Tây Nguyên.

5. Xác định giới tính đối tượng từ dấu vân tay/ LTK// Tạp chí Khoa học công nghệ Việt Nam .- Số 2+3  .- 2/2013 .- Tr. 75 - 77
    Đối với quá trình điều tra và nghiên cứu khoa học hình sự, dấu vân tay luôn là một nguồn thông tin vô cùng quan trọng nhằm mục đích định danh các đối tượng tình nghi. Hình dáng các đường vân tay là đặc trưng cho mỗi người, tuy nhiên không lúc nào các đường vân tay cũng ở trạng thái tốt nhất để có thể định danh. Gần đây, nhiều nghiên cứu đã được triển khai nhằm tìm thêm những thông tin bổ sung về mặt hóa học cho dấu vân tay. Một trong những hướng nghiên cứu tiêu biểu nhất là xác định giới tính của đối tượng từ dấu vân tay thông qua kỹ thuật phân tích khối phổ đã được nhóm nghiên cứu của giáo sư Simona Francese triển khai thành công.
    Từ khóa: Khoa học hình sự, giới tính, dấu vân tay.

6. Tính toán thiết kế gỗi đỡ thủy lực làm việc theo nguyên lý màng dầu mỏng/ Đỗ Quốc Quang, Nguyễn Quán Thăng, Cao Văn Mô... // Tạp chí Khoa học công nghệ Việt Nam .- Số 2+3  .- 2/2013 .- Tr. 88 - 95
    Bài báo trình bày các kết quả nghiên cứu, tính toán gối đỡ thủy lực dạng ổ chặn sử dụng trong máy nghiền đứng năng suất 15 T/h - sản  phẩm của đề tài cấp nhà nước "Nghiên cứu tính toán, thiết kế và công nghệ chế tạo gối đỡ thủy lực chịu tải nặng đến 80 tấn", mã số KC.05.18/06-10. Trên cơ sở mô phỏng Monte-Carlo, sử dụng thuật toán DE (Differential Evolution) để tính các hệ số không thứ nguyên, đề tài đã xác định được thông số hình học tối ưu của một segment trong gối đỡ thủy lực đảm bảo công suất bơm dầu qua khe là cực tiểu.
    Từ khóa: Gối đỡ thủy lực, ổ đỡ màng dầu mỏng.

7. Mức độ biến động một số tính trạng và giá trị chọn giống của các dòng lúa đột biến sau khi chiếu xạ lặp lại liên tiếp/ Nguyễn Trường Khoa, Hoàng Quang Minh, Trần Trọng Tấn...// Tạp chí Khoa học công nghệ Việt Nam .- Số 2+3  .- 2/2013 .- Tr. 102 - 105
    Xử lý chiếu xạ lặp lại 3 lần liên tiếp bằng tia gamma lên hạt lúa một số giống nghiên cứu đã tạo ra một quần thể lúa đột biến mang những đặc điểm nông sinh học có giá trị chọn giống cao. Trong đó, kiểu đột biến thân cây thấp và cứng có tần suất xuất hiện cao nhất ở cả ba giống nghiên cứu và đạt (0,57 - 0,61)% ở giống Bắc thơm số 7 sau 2 lần xử lý. Kiểu đột biến chín sớm (có TGST ngắn hơn giống gốc từ 7 đến 10 ngày) thu được với tần suất cao nhất là (0,34 - 0,53)% ở giống CL-9 sau 2 lần xử lý. Kiểu đột biến hạt gạo thon dài > 7 mm và kiểu đột biến hạt gạo trắng, trong đó tần suất xuất hiện ở các công thức thí nghiệm thấp hơn so với hai kiểu đột biến nêu trên. Kết quả khảo sát, đánh giá các dòng lúa đột biến từ các giống nghiên cứu đã xác định rõ hơn giá trị chọn giống của từng dòng đột biến thu được. Các dòng chín sớm ĐBCS số 9, ĐBCS số 13, ĐBCS số 17); 3 dòng thấp cây (ĐBTC số 8, ĐBTC số 11, ĐBTC số 21); 2 dòng năng suất (ĐBNS số, ĐBNS số 19) và dòng hương thơm ĐBHT số 2 đều có chỉ số về tiềm năng, năng suất vượt trội, đồng thời khắc phục được một số nhược điểm riêng của từng giống gốc.
    Từ khóa: Nông nghiệp, tính trạng, giá trị chọn giống, Lúa.

8. Khuếch đại chỉ thị phân tử Microsatellite phân lập từ hàu Thái Bình Dương (crassostrea gigas) trên một số loài nhuyễn thể/ Lưu Thị Hà Giang, Trần Thị Thúy Hà, Nguyễn Hữu Ninh// Tạp chí Khoa học công nghệ Việt Nam .- Số 2+3  .- 2/2013 .- Tr. 106 - 109
    Chỉ thị phân tử microsatellitte ngày càng được sử dụng phổ biến trong phân tích cấu trúc di truyền học quần thể, lập bản đồ di truyền, là chỉ thị phân tử có độ tin cậy cao về sự đa dạng di truyền. Tuy nhiên, việc phát triển và sử dụng các chỉ thị phân tử microsatellitte vẫn là một thách thức trong nhiều ngành, bao gồm ngành nghiên cứu động vật thân mềm vì gặp nhiều khó khăn khi phân lập microsattellite hoặc việc xuất hiện các alen vô hiệu đã làm phức tạp hóa việc ứng dụng các microsatellite. Ở Việt Nam, hiện chưa có một nghiên cứu nào về chỉ thị phân tử, cấu trúc di truyền học hay bản đồ huyết thống trên đối tượng các loài nhuyễn thể nói chung cũng như các loài nhuyễn thể có giá trị kinh tế nói riêng để phục vụ trong công tác di truyền chọn giống nuôi trồng thủy sản, bảo tồn lưu trữ nguồn gen. Nghiên cứu này sẽ góp phần hữu ích trong điều tra xây dựng các chỉ thị phục vụ phân tích di truyền một số loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ ở vùng biển Việt Nam.
    Từ khóa: Loài nhuyễn thể, sinh học, Microsatelite, chỉ thị phân tử, Hàu, Thái Bình Dương.

9. Ảnh hưởng của việc thay thế cỏ xanh tự nhiên bằng cỏ Stylo Giat 184 khô trong khẩu phần ăn đến việc thu nhận thức ăn, tỷ lệ tiêu hóa, khả năng tăng trọng và tiêu tốn thức ăn của bò lai Sind vỗ béo/ Nguyễn Thị Mùi, Nguyễn Văn Quang, Đỗ Viết Minh...// Tạp chí Khoa học công nghệ Việt Nam .- Số 2+3  .- 2/2013 .- Tr. 110 - 114
    Ở nước ta chăn nuôi bò chủ yếu theo cách chăn thả hay bán chăn thả truyền thống trong các nông hộ nhỏ lẻ, hình thức chăn nuôi này chủ yếu phụ thuộc vào nguồn cỏ tự nhiên và phụ phế phẩm từ nông nghiệp sẵn có như rơm lúa, cám gạo, sắn... để làm nguyên liệu thức ăn chính trong khẩu phần ăn. Tuy nhiên, do sự khan hiếm và biến động về chất và lượng của thức ăn thô xanh cũng như thức ăn tinh, đặc biệt là trong mùa đông đã dẫn đến tính trạng thiếu hụt và mất cân bằng dinh dưỡng. Qua nhiều nghiên cứu của các tác giả cho thấy, khi dùng cỏ stylo bổ sung hoặc thay thế cho nguồn protein trong khẩu phần ăn của bò nhai lại có thể nâng cao khả năng ăn vào, tỷ lệ tiêu hóa và hiệu quả sử dụng thức ăn trong khẩu phần cũng như hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.
    Từ khóa: cỏ stylo giat 184, khẩu phần ăn, chăn nuôi, Bò lai Sind.

10. Bộ ba bất khả thi và cuộc chiến tranh tiền tệ - Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam/ Vũ Ngọc Xuân, Nguyễn Tuấn Anh// Tạp chí Khoa học công nghệ Việt Nam .- Số 2+3  .- 2/2013 .- Tr. 115 - 120
    Chính sách bộ ba bất khả thi (khả năng thực hiện chỉ có hai trong ba mục tiêu chính sách - tự do luân chuyển vốn, tỷ giá hối đoái ổn định và chính sách tiền tệ độc lập) vẫn tiếp tục là một mô hình hợp lý trong hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô. Việc toàn cầu hóa thị trường tài chính những năm 1990 - 2000 làm giảm sự ổn định tỷ giá và tự chủ chính sách tiền tệ của các quốc gia. Một hậu quả ngoài ý muốn của toàn cầu hóa tài chính là ngày càng tăng việc vay vốn với chi phí tốn kém của các nước đang phát triển và các cuộc khủng hoảng nợ. Thị trường mới nổi phản ứng bằng cách chọn mục tiêu kiểm soát luân chuyển vốn trong chính sách bộ ba bất khả thi, hội nhập nền tài chính của họ với tăng dự trữ ngoại tệ lớn, như là phương tiện tự bảo hiểm khi hội nhập vào nền tài chính toàn cầu. Bài viết này, tác giả sử dụng mô hình bộ ba bất khả thi của Robert Mundell và Marcus Fleming để giải thích các mục tiêu chính sách vĩ mô của Việt Nam giai đoạn trước và sau khi gia nhập WTO. Tác giả cập nhật kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới và rút ra bài học lựa chọn chính sách tương lai đối với Việt Nam.
    Từ khóa: bộ ba bất khả thi, kiểm soát luân chuyển vốn, chính sách tiền tệ độc lập.

11. Sự phát triển ngành nhiên liệu sinh học trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam/ Nguyễn Sinh Khang// Tạp chí Khoa học và công nghệ.- Số 4 .- 2/2013 .- Tr. 14 - 16
    Trong những năm vừa qua, ngành nhiên liệu sinh học trên thế giới đã có bước phát triển mạnh mẽ, dựa trên 3 động lực chính: phát triển nguồn năng lượng tái tạo trước tình trạng giá dầu mỏ tăng cao; hỗ trợ phát triển nông nghiệp qua việc gia tăng giá trị sản phẩm; bảo vệ môi trường. Hiệp hội Năng lượng quốc tế (IEA) kêu gọi từ nay đến năm 2020 cần tăng gấp đôi sản lượng nhiên liệu sinh học, nhằm góp phần giảm 2 độ C nhiệt độ trên trái đất. Tùy thuộc hoàn cảnh của mỗi nước, động lực nêu trên được đặt ra theo thứ tự quan trọng khác nhau. Trong khi tại Hoa Kỳ và các nước thuộc Liên minh châu Âu EU, động lực chính của nhiên liệu sinh học là tăng cường an ninh năng lượng và giảm khí thải độc hại, thì tại các nước đang phát triển, động lực chính là tăng giá trị gia tăng cho sản phẩm nông nghiệp và thu nhập của người nông dân, tăng khả năng sử dụng đất tại các khu vực không có giá trị sử dụng cao cho các loại cây lương thực như lúa, ngô...
    Từ khóa: Nhiên liệu sinh học, thế giới, Việt Nam, Nông nghiệp.

12. Nhìn lại việc triển khai thực hiện Chương trình KC.03/11-15 và một số đề xuất/ Nguyễn Chỉ Sáng// Tạp chí Khoa học và công nghệ.- Số 4 .- 2/2013 .- Tr. 17 - 19
Qua 2 năm (2011 - 2012) thực hiện cho thấy, các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) thuộc Chương trình KH&CN trọng điểm cấp nhà nước trong lĩnh vực cơ khí và tự động hóa, mã số KC.03/11-15 đã đạt được một số kết quả bước đầu khá tích cực. Tuy nhiên, bên cạnh đó, vẫn còn một số hạn chế cần rút kinh nghiệm. Bài viết tập trung phân tích nguyên nhân dẫn tới những thành công và hạn chế, từ đó đưa ra một số kiến nghị trong việc đề xuất nhiệm vụ thuộc các Chương trình KH&CN trọng điểm cấp nhà nước nói chung, Chương trình KC.03/11-15 nói riêng cho giai đoạn đến năm 2015.
Từ khóa: Chương trình KC.03/11-15, nghiên cứu khoa học.

13. Kỹ thuật Heijunka// Tạp chí Khoa học và công nghệ.- Số 4 .- 2/2013 .- Tr. 22 - 24
    Đối với các doanh nghiệp, làm thế nào để khắc phục được các lỗi sai như: tồn kho quá mức cần thiết, thao tác thừa, chờ đợi, sản xuất thừa... là bài toán luôn được đặt ra. Kỹ thuật Heijunka kết hợp với các công cụ Lean cơ bản khác như 5S, TPM, quản lý trực quan, chuẩn hóa quá trình..., sẽ giúp doanh nghiệp giải quyết triệt để và thấu đáo bài toán nêu trên.
    Từ khóa: Kỹ thuật Heijunka, doanh nghiệp, kinh doanh.

14. Làm thế nào để giảm số đơn yêu cầu bảo hộ nhãn hiệu bị từ chối?/ Nguyễn Thị Hoàng// Tạp chí Khoa học và công nghệ.- Số 4 .- 2/2013 .- Tr. 36 - 38
    Để có được một nhãn hiệu, doanh nghiệp phải đầu tư thời gian, công sức, tiền bạc và trí tuệ để thiết kế một cách tỉ mỉ, công phu, độc đáo và ấn tượng, tuy nhiên, trên thực tế không ít doanh nghiệp bị từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, dẫn đến việc mất cơ hội kinh doanh, lãng phí tiền bạc và thời gian để thiết kế lại nhãn hiệu khác. Từ những phân tích thực tế, tác giả đưa ra lời khuyên cho các doanh nghiệp trước khi tiến hành đăng kí bảo hộ nhãn hiệu.
    Từ khóa: Doanh nghiệp, kinh doanh, bảo hộ nhãn hiệu.

15. Điều trị ung thư tuyến tiền liệt bằng nho và rượu vang đỏ/ LTK// Tạp chí Khoa học và công nghệ.- Số 4 .- 2/2013 .- Tr. 39 - 40
    Resveratrol, một hợp chất được tìm thấy trong vỏ nho và rượu vang đỏ, từ lâu đã cho thấy rất nhiều tác dụng bổ ích đối với sức khỏe con người, bao gồm sức khỏe tim mạch và phòng ngừa đột quỵ. Gần đây, một nhóm các nhà nghiên cứu đến từ Đại học Missouri đã khám phá ra một công dụng mới của hợp chất này, kích thích các tế bào ung thư tuyến tiền liệt tăng độ nhạy cảm với xạ trị, từ đó tăng khả năng điều trị đối với các khối u, kể cả các khối u ác tính.
    Từ khóa: Tuyến tiền liệt, ung thư, nho, rượu vang đỏ.

16. Một liệu pháp mới giúp sống lâu/ Nguyễn Đình Quyến// Tạp chí Khoa học và công nghệ.- Số 4 .- 2/2013 .- Tr. 41 - 43
    Các nhà khoa học đã phát hiện ra một cơ chế có thể làm chậm sự lão hóa liên quan đến đến Rapamixin và hoạt tính của Tor nhờ một lọ đất được lấy ở phía Tây của Chile cách đây khoảng 5 thập kỉ. Cơ chế này đã đem đến niềm hy vọng có thể cải thiện sự lão hóa ở người trong một tương lai không xa.
    Từ khóa: Khoa học, sự sống, con người, công nghệ.

17. Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo lò khí hóa lõi ngô hoạt động liên tục/ Nguyễn Đình Tùng// Tạp chí Khoa học và công nghệ.- Số 4 .- 2/2013 .- Tr. 54 - 56
    Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu thiết kế, chế tạo và khảo nghiệm lò khí hóa liên tục trong lõi ngô tại Viện Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy nông nghiệp để tạo nhiệt dùng cho sấy nông sản. Kết quả thực nghiệm cho thấy, lượng nhiên liệu cung cấp là 14,5 - 17,5 kg/h, lưu lượng gió cung cấp 160 - 180 m3/h, cường độ ngọn lửa lớn (1,5 - 1,65 m), nhiệt độ đo được của ngọn lửa khi đốt cháy gas tạo ra của lò khí hóa từ 550 đến 650 độ C, tỷ lệ tro khoảng 6 - 10%.
    Từ khóa: Sản xuất nông nghiệp, lõi ngô, lò khí hóa lõi ngô.

18. Nghiên cứu yếu tó dinh dưỡng khoáng hạn chế năng suất và chất lượng của một số giống lúa mới tại vùng Đồng bằng sông Hồng/ Lại Văn Nhự, Nguyễn Xuân Vi// Tạp chí Khoa học và công nghệ.- Số 4 .- 2/2013 .- Tr. 57 - 60
Thực tiễn sản xuất nông nghiệp cho thấy chỉ bón phân hữu cơ sẽ không đảm bảo dinh dưỡng cho cây trồng có năng suất cao và ổn định, vì vậy cần bổ sung từng loại dinh dưỡng khoáng (đạm, lân, kali) đáp ứng đủ nhu cầu cho cây trồng. Việc tìm hiểu sự thiếu hụt những yếu tố dinh dưỡng khoáng riêng biệt ảnh hưởng tới sinh lý, sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của các giống lúa mới là vấn đề cần được quan tâm nghiên cứu. Bài báo giới thiệu một số kết quả nghiên cứu yếu tố dinh dưỡng khoáng hạn chế năng suất và chất lượng của một số giống lúa mới tại vùng Đồng bằng sông Hồng.
Từ khóa: Nông nghiệp, lúa, đồng bằng sông Hồng.

19. Đánh giá hiệu quả phân hữu cơ vi sinh KD1 trên cây cao su ở Phú Thọ/ Lê Như Kiểu, Lê Thị Thanh Thủy, Lã Tuấn Anh// Tạp chí Khoa học và công nghệ.- Số 4 .- 2/2013 .- Tr. 61 - 64
    Tác giả trình bày một số kết quả về đánh giá hiệu quả phân hữu cơ vi sinh KD1 trên cao su kinh doanh tại Phú Thọ. Kết quả cho thấy, phân hữu cơ vi sinh KD1 đã có tác dụng tốt đối với sinh trưởng, năng suất cây cao su và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân. Về sinh trưởng, mô hình sử dụng phân hữu cơ vi sinh  MH2 có mức tăng trưởng vanh thân cao hơn 10,5 % so với mô hình đối chứng  (MH1 - sử dụng phân bón NPK). Hệ số bít ống mủ (PI) của MH2 thấp hơn 0,12% so với MH1. Khi sử dụng phân hữu cơ vi sinh KD1 thì hàm lượng cao su khô (DRC) cao hơn 1,1% so với chỉ sử dụng phân vô cơ. Năng suất mủ cao su ở MH2 tăng 15,6% so với MH1, dẫn đến hiệu quả kinh tế tăng, lợi nhuận đạt 17,90 triệu đồng/ha và tỷ suất lợi  nhuận đạt 0,90% (MH1 chỉ đạt 0,76%). Như vậy chứng tỏ, phân hữu cơ vi sinh KD1 đã có tác dụng tốt đối với khả năng tái sinh mủ cao su giai đoạn kinh doanh.
    Từ khóa: Cây cao su, Phú Thọ, Phân hữu cơ vi sinh KD1.

Xây dựng
1. Nghiên cứu ứng dụng giải pháp lưới thép và tường chắn kết cấu thép trong phòng chống đất sụt trên đường ô tô/ Doãn Minh Tâm, Nguyễn Kim Thành, Phạm Văn Tuyền// Tạp chí Khoa học công nghệ Việt Nam .- Số 2+3  .- 2/2013 .- Tr. 96 - 101
    Trong phòng chống sụt trượt đất đá, hầu hết các nước trên thế giới đều sử dụng chủ yếu loại vật liệu bê tông, bê tông cốt thép và các kết cấu gạch đá khác. Tuy nhiên, trong khoảng 20 năm trở lại đây, một số nước như Mỹ, Nhật Bản, Anh, Pháp, Nga, Hàn Quốc, Ấn Độ, Na Uy, Thụy Điển, Phần Lan, Thụy Sĩ... đã nghiên cứu và sử dụng khá phổ biến các loại kết cấu thép và lưới thép. Bài báo trình bày kết quả bước đầu đạt được của đề tài cấp Bộ Giao thông Vận tải: "Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới sử dụng kết cấu thép và lưới thép trong xử lý sụt trượt đất đá trên các tuyến đường giao thông ở Việt Nam", đồng thời đề xuất phạm vi ứng dụng thích hợp cho loại kết cấu có nhiều ưu việt này trong phòng chống hiện tượng đất sụt trên hệ thống đường giao thông ở nước ta.
    Từ khóa: Xây dựng, đường ô tô, bê tông cốt thép, kết cấu thép.

Công nghệ thông tin
1. Làm mới bo mạch chủ/ Anh Vân// Tạp chí E chip.- Số 367 .- 3/2013 .- Tr. 40 - 41
    Trong bài viết này, chúng ta sẽ lưu tâm đến những vấn đề chính liên quan đến bo mạch chủ, bao gồm việc làm vệ sinh cho nó, thay thế đúng loại bo mạch chủ mới, khi cái cũ bị hỏng, và cuối cùng là cập nhật phần mềm điều khiển.
    Từ khóa: Công nghệ thông tin, Bo mạch chủ.

2. Để clip thu hút được nhiều người quan tâm/ Hoa Hoa Hoa// Tạp chí E chip.- Số 367 .- 3/2013 .- Tr. 33
    Bài viết hướng dẫn bạn một số thủ thuật nhỏ nhằm thu hút được nhiều người xem video nhất trong trang Vlog của mình.
    Từ khóa: Tin học, Máy tính, trang cá nhân.

Điện - Điện tử
1. Một phương pháp tránh vật cản VFH cải tiến cho robot di động/ Nguyễn Văn Tính, Phạm Thượng Cát...//Tạp chí Tự động hóa ngày nay .- Số 1 + 2 .- 2/2013 .- Tr. 28 - 33
    Bài báo trình bày phương pháp tránh vật cản đã được kế thừa và cải tiến từ phương pháp VFH của J. Borenstein. Phương pháp VFH truyền thống cho phép tránh vật cản không xác định từ trước đồng thời hướng robot chuyển động về phía mục tiêu và chỉ thích hợp với các robot di động có gắn bộ các cảm biến siêu âm được phân bố đều xung quanh robot. Phương pháp VFH cải tiến được đề xuất sẽ khắc phục đòi hỏi về phân bố đều các cảm biến này. Kết quả thực nghiệm trên robot di động Pioneer-P3-DX cho thấy tính hiệu quả của phương pháp mới.
    Từ khóa: Robot di động, VFH, Tự động hóa.

2. Xây dựng mô hình dịch vụ đa phương tiện và giám sát môi trường qua mạng không dây băng thông rộng Wimax tại khu vực Tây Nguyên/ Thái Quang Vinh, Phạm Ngọc Minh// Tạp chí Tự động hóa ngày nay .- Số 1 + 2 .- 2/2013 .- Tr. 42 - 47
    Đề tài TN3/C07 thuộc chương trình Tây Nguyên 3 được thực hiện với mục đích xây dựng và triển khai thử nghiệm hạ tầng công nghệ viễn thông Wimax 4D quy mô nhỏ tại tỉnh Đak Lak nhằm cung cấp các dịch vụ công ích xã hội, quốc phòng an ninh và thử nghiệm các mô hình phát triển kinh tế khác trên cơ sở các dịch vụ viễn thông cung cấp. Trong bài báo này, nhóm tác giả đề xuất xây dựng mô hình thử nghiệm cung cấp một số dịch vụ đa phương tiện trên nền Voip, công nghệ Camera IP, dịch vụ LBS ứng dụng công nghệ bản đồ số, dịch vụ giám sát môi trường ứng dụng công nghệ tự động hóa, công nghệ nhúng và mạng không dây Wimax tỉnh Đak Lak trong khu vực phủ sóng có diện tích 8 - 10 km2.
    Từ khóa: Công nghệ viễn thông, Đak Lak, Wimax, LBS, PLC, dịch vụ đa phương tiện.

3. Xây dựng hệ thống Scada điều khiển máy mắc tại nhà máy dệt 19-5/ Đinh Văn Nhã, Bùi Hồng Giang... //  Tạp chí Tự động hóa ngày nay .- Số 1 + 2 .- 2/2013 .- Tr. 52 - 55
    Hiện nay ngành dệt may Việt Nam đang có những bước chuyển mình rõ nét, chuyển từ sản xuất theo dạng gia công sang sản xuất các mặt hàng chất lượng cao. Các côgn ty dệt may đã và đang đầu tư rất nhiều các dây chuyền hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm. Một trong những dây chuyền đặc biệt quan trọng và được quan tâm đầu tư nhiều hơn cả là dây chuyền máy mắc sợi. Bài viết này trình bày những kết quả nghiên cứu để xây dựng hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu Scada để điều khiển tự động dây chuyền máy mắc sợi của hãng Benninger tại nhà máy dệt may 19-5.
    Từ khóa: Scada, nhà máy dệt 19-5, Điều khiển, Máy mắc sợi.

4. Các biện pháp giảm dòng ngắn mạch trên lưới truyền tải, ứng dụng tại khu vực Miền Đông Nam Bộ/ Nguyễn Mạnh Cường, Nguyễn Thế Thắng// Tạp chí Điện và Đời sống .- Số165 .- 1/2013 .- Tr. 24 - 26
    Quy mô nguồn - tải hệ thống điện tăng, dòng điện ngắn mạch (DNM) có xu hướng tăng theo. Hiện nay, trong khu vực Miền Đông Nam bộ, một số thanh cái 220 kV đã phải tách ra nhằm tránh DNM vượt ngưỡng cho phép 40 kA. Những năm tới, nhiều nguồn điện lớn được đưa vào vận hành, nếu không có những giải pháp hợp lý, DNM tăng cao sẽ xảy ra trên diện rộng, làm mất an toàn vận hành của thiết bị. Nghiên cứu này đưa ra cái nhìn tổng quan về dòng điện ngắn mạch, phương pháp luận, đề xuất các giải pháp và nêu một số kinh nghiệm của các nước trên thế giới đối phó với dòng điện ngắn mạch tăng cao. Nghiên cứu cũng đưa ra tính toán lưới điện truyền tải miền Đông Nam bộ trên cơ sở lưới điện của "Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 có xét đến 2030" đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Các kết luận kiến nghị của đề tài sẽ đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn cho các bài toán quy hoạch nhằm góp phấn xây dựng hệ thống điện truyền tải 500 - 220 kV Việt Nam, đảm bảo tính hiệu quả, vận hành an toàn và tin cậy.
    Từ khóa: Năng lượng, Điện, Miền Đông Nam bộ, Dòng ngắn mạch.

5. Tiếp nhận và giải mã tín hiệu của hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu Galileo/ Trương Minh Đức, Trần Thành Trung, Nguyễn Đình Thuận...// Tạp chí Khoa học công nghệ Việt Nam .- Số 2+3  .- 2/2013 .- Tr. 83 - 87
    Hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu Galileo được liên minh châu Âu phát triển với các công nghệ tiên tiến và hiện đại nhất nhằm mục đích chính là phục vụ lĩnh vực dân dụng. Hệ thống hứa hẹn mang đến cho người sử dụng trên toàn thế giới dịch vụ định vị với độ chính xác và độ tin cậy cao. Theo dự kiến, hệ thống Galileo sẽ bắt đầu cung cấp dịch vụ vào năm 2015 và hoàn thành vào năm 2020. Vào ngày 17/12/2012, nhóm nghiên cứu phát triển bộ thu định vị đa hệ thống SDR Navisoft của Trung tâm quốc tế nghiên cứu và phát triển công nghệ định vị sử dụng vệ tinh thuộc Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tiếp nhận và giải mã thành công tín hiệu định vị của 4 vệ tinh đầu tiên thuộc hệ thống Galileo. Kết quả này mở ra khả năng làm chủ và phát triển công nghệ định vị Galileo cũng như các giải pháp định vị đa hệ thống tại Việt Nam.
    Từ khóa: Công nghệ định vị, vệ tinh, hệ thống Galileo, tín hiệu

6. Nâng cao độ chính xác phép đo dòng điện, điện áp trong thiết kế chế tạo công tơ điện tử vạn năng/ Hoàng Văn Đông, Đỗ Quốc Đáng, Đinh Văn Tuấn// Tạp chí Điện và đời sống.- Số 166 .- 2/2013 .- Tr. 12 - 15
    Ngày nay, với xu thế ứng dụng công nghệ mới công tơ điện đã và đang dần thay thế công tơ điện cơ. Công tơ điện nói chung có nhiệm vụ đo lượng điện năng được cung cấp cũng như điện năng tiêu thụ, làm cơ sở cho việc thanh toán tiền điện giữa bên mua và bên bán. Do đó, độ chính xác, tin cậy và ổn định trong hoạt động của các công tơ đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi cho ngành điện và cả khách hàng trong mua bán điện năng. Báo cáo trình bày về một phương pháp đo dòng điện và điện áp xoay chiều nhằm giảm sai số phép đo, nâng cao độ chính xác trong thiết kế công tơ điện tử vạn năng.
    Từ khóa: Điện, Năng lượng, Công tơ điện tử.

7. Vận hành trực tuyến lưới điện phân phối có kết nối nguồn điện phân tán xét đến chi phí  tái cấu hình lưới điện và chi phí tổn thất điện năng/ Trịnh Trọng Chưởng// Tạp chí Khoa học và công nghệ.- Số 4 .- 2/2013 .- Tr. 49 - 53
    Bài báo trình bày một phương pháp vận hành trực tuyến lưới điện phân phối có nguồn điện phân tán. Phương pháp này được dựa trên cơ sở bài toán tái cấu hình trực tuyến LĐPP có nguồn điện phân tán, trong đó có ảnh hưởng phân tán, trong đó có xét đến ảnh hưởng của sự thay đổi công suất phụ tải và công suất nguồn phân tán trong đồ thị ngày điển hình. Trong bài báo đã xây dựng một hàm độ lệch chi phí Cl, dựa trên việc phấn tích chi phí tổn thất điện năng. Dựa trên cơ sở hàm Cl sẽ đưa ra quyết định nhanh nhất cho người vận hành trong quá trình  lựa chọn cấu hình LĐPP có xét đến nguồn điện phân tán.
    Từ khóa: Năng lượng, điện năng, Nguồn điện phân tán.

Văn hóa

1. Ngày xuân nhàn đàm về văn hóa đối nhân xử thế/ Hồ Sỹ Vĩnh// Tạp chí Văn hóa nghệ thuật.- Số 334 .- 2/2013 .- Tr. 4 - 7
    Truyền thống văn hiến dân tộc ta có nhiều kho báu. Một trong những kho báu có giá trị đó là cách ứng xử đẹp, sang trọng, thường coi trọng giá trị tinh thần cao hơn giá trị vật chất. Son song với học thuyết Nho giáo, nhân dân ta vẫn bảo tồn và phát huy chủ nghĩa nhân văn, với triết lý bình dân trong ứng xử với  thiên nhiên, với xã hội và giữa con người với nhau. Đối với giới tự nhiên, cha ông ta thường khuyên con cháu tránh bắt chim non mà mắc tội, không được hái lộc để cây xanh trụi lá, khuyên thả chim, thả cá vào dịp lễ hội, quý trọng những nơi "đất lành chim đậu", "đất thiêng, người hiền..."
    Từ khóa: Văn hóa ứng xử, đối nhân xử thế, truyền thống.

2. Tôn vinh bản sắc dân tộc trong ngoại giao văn hóa/ Phạm Quốc Sử// Tạp chí Văn hóa nghệ thuật.- Số 334 .- 2/2013 .- Tr. 8 - 12
    Ngoại giao văn hóa không phải là sáng kiến mới của ngoại giao Việt Nam hiện tại, mà đã được cha ông ta thực hiện hiệu quả trong lịch sử. Bởi thế, việc Chính phủ phê duyệt Chiến lược ngoại giao văn hóa đến năm 2020 ngày 14 - 2 - 2011, lần đầu tiên trong lịch sử nước ta, văn hóa chính thức được nhìn nhận như một mũi nhọn trong hoạt động ngoại giao, phân biệt và ngang tầm với ngoại giao chính trị, ngoại giao kinh tế và có thể là cả ngoại giao quân sự. Bài báo nhấn mạnh đến vai trò của việc tôn vinh các giá trị bản sắc văn hóa dân tộc, giữ gìn bản sắc dân tộc trong quá trình hội  nhập toàn cầu hóa, góp phần làm phong phú và đa dạng hóa văn hóa nhân loại.
    Từ khóa: Văn hóa, Ngoại giao, Bản sắc dân tộc, Việt Nam.

3. Đức tính giản dị và gần dân của Hồ Chí Minh/ Tuệ Sam, Nguyễn Duy Hùng// Tạp chí Văn hóa nghệ thuật.- Số 334 .- 2/2013 .- Tr. 13 - 15
    Giản dị, gần dân là một trong những đặc điểm nổi bật trong văn hóa đạo đức của Hồ Chí Minh. Ở Người bao giờ cũng là thái độ yêu thương quí mến, trân trọng con người. Chính vì vậy, Người đến với quần chúng nhân dân bằng đức tính giản dị, gần gũi, yêu thương xuất phát từ cái tâm chân thành, nhân ái bao la, lòng yêu nước thương dân, đạo đức khoan dung kết hợp được cả lý và tình. Dù đã đi xa, nhưng đối với người dân Việt Nam, Người vẫn luôn sống mãi với dân tộc. Văn hóa đạo đức của Người đã minh chứng cho một lẽ sống văn hóa cao đẹp của vị đứng đầu một nước ở thời đại ngày nay. Đó là văn hóa ứng xử, lối sống giản dị đầy tình người, tình yêu thương đối với nhân dân, đất nước. Những cái đó đã trở thành di sản, biểu tượng thiêng liêng vô cùng quý giá, chứng tích hết sức sống động để giáo dục cho bây giờ, cho muôn đời con cháu về sau, cũng như để nêu tấm gương sáng cho nhân loại.
    Từ khóa: Hồ Chí Minh, Đạo đức, Tư tưởng.

4. Chuyện về nữ thần Pô Inư Nagar và Bà Chợ Được/ Dương Văn Út// Tạp chí Văn hóa nghệ thuật.- Số 334 .- 2/2013 .- Tr. 16 - 20
    Chăm và Việt là hai tộc người có những nét tương đồng trong phong tục bày tỏ lòng biết ơn đối với tổ tiên, nhân thần và nhiên thần, đặc biệt là quan niệm tín ngưỡng về đạo thờ mẫu, sùng bái nữ thần. Và sự gặp gỡ giữa nữ thần Pô Inư Nagar của người Chăm và Bà Chợ Được của người Việt là một trong số những mảnh ghép tương đồng văn hóa ấy.
    Từ khóa: Văn hóa, dân tộc Chăm, người Việt, Nữ thần Pô Inư Nagar, Bà Chợ Được.

5. Rắn trong văn hóa Việt Nam/ Nguyễn Hải Hậu// Tạp chí Văn hóa nghệ thuật.- Số 334 .- 2/2013 .- Tr. 21 - 23
    Các nhà động vật học đã xếp rắn là loài động vật máu lạnh không chân, không lông mao, lông vũ ở điểm khởi đầu của nỗ lực phát triển lâu dài thành người. Tổ tiên xã xưa của nó là loài bò sát cổ ra đời từ 250 triệu năm trước, rồi trước những biến đổi mạnh mẽ của môi trường sinh thái, cách đây 70 đến 90 triệu năm thời tiết lạnh đột ngột, chỉ loài bò sát nhỏ trong đó có rắn là còn lại đến ngày nay. Trong dòng chảy văn hóa Việt Nam, rắn là một hình tượng khá phổ biến và có sức ảnh hưởng lớn. Hình ảnh rắn xuất hiện khá nhiều trong chuyện dân gian, trò chơi của con trẻ và trong tín ngưỡng dân gian của người Việt Nam...
    Từ khóa: Văn hóa dân gian, Việt Nam, rắn

6. Bảo tồn âm nhạc dân gian là cách ứng xử với lịch sử/ Nguyễn Đăng Nghị// Tạp chí Văn hóa nghệ thuật.- Số 334 .- 2/2013 .- Tr. 24 - 27
17 hạng mục được Unesco công nhận và tôn vinh di sản văn hóa thế giới từ 1994 đến nay là con số quá sức tưởng tượng. Đây là niềm vui lớn không chỉ với những chuyên gia làm hồ sơ mà còn lan tỏa mạnh mẽ đến các tầng lớp nhân dân. Chỉ nhìn vào di sản âm nhạc, sau nhã nhạc cung đình Huế, không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên, dân ca quan họ, ca trù, hát xoan, thì hát ghẹo, chèo Tàu, si - lượn, hát then, hát chèo, ví - dặm, cải lương, hô bài chòi, tài tử, các điệu lý ... đeuf xứng mặt anh hào, đủ điều kiện làm hồ sơ để trình Unesco xem xét và tôn vinh.
    Từ khóa: Văn hóa dân gian, Âm nhạc, bảo tồn.

7. Khái quát về nghệ thuật bài chòi/ Bùi Trọng Hiền// Tạp chí Văn hóa nghệ thuật.- Số 334 .- 2/2013 .- Tr. 28 - 32
    Bài chòi là một hình thức sinh hoạt giải trì của người dân Trung Bộ. Đây là một giá trị văn hóa kết hợp giữa trò chơi, thơ ca, âm nhạc và diễn xướng. Đã có nhiều chuyên luận xoay quanh di sản văn hóa độc đáo này, ở đây, chỉ xin bàn về nghệ thuật âm nhạc trong lối chơi bài chòi, một thành tố quan trọng đã nâng tầm một trò chơi bài chòi dân gian đơn thuần lên thành cuộc chơi nghệ thuật mang tính cộng đồng của cư dân miền Trung.
    Từ khóa: Văn hóa dân gian, bài chòi, nghệ thuật.

8. Chiếc khăn Piêu của người Thái/ Dương Đình Minh Sơn// Tạp chí Văn hóa nghệ thuật.- Số 334 .- 2/2013 .- Tr. 33 - 36
    Người Thái đen ở Tây Bắc gọi chiếc khăn đội đầu của phụ nữ là Piêu hay Kút Piêu. Chiếc khăn đội đầu nói chung và khăn piêu của người Thái đen nói riêng luôn mang những ý nghĩa biểu tượng nhất định về truyền thống văn hóa tộc người. Khăn piêu là vật biểu tượng của tâm linh, do giới thầy mo bảo trợ. Những hoa văn thêu trên khăn, chủ yếu biểu đạt về vòng đời của con người, với 4 mô típ chính: xai khớ, xai peng, kút piêu và ta leo. Mỗi hoa văn có chức năng, nội dung, ý nghĩa riêng.
    Từ khóa: Văn hóa dân gian, khăn piêu, Dân tộc Thái, phong tục, tập quán.

9. Hình tượng rắn trên gốm cổ Chu Đậu/ Phạm Ngọc Uyên// Tạp chí Văn hóa nghệ thuật.- Số 334 .- 2/2013 .- Tr. 37 - 40
    Bấy lâu nay, dòng gốm Chu Đậu luôn đem lại cho những người quan tâm, yêu thích gốm cổ nhiều điều thú vị về nguồn gốc, lai lịch cũng như sự hình thành, phát triển và lụi tần một cách nghiệt ngã của nó. Điều gì khiến cho dòng gốm này trở nên nổi tiếng khắp nơi trên thế giới vào những thế kỷ 15, 16? Có lẽ, chính các đề tài trang trí cùng các hoa văn độc đáo đã đem đến cho gốm Chu Đậu một chỗ đứng không thể lẫn với các loại gốm cùng thời.
    Từ khóa: Văn hóa dân gian, gốm Chu Đậu, Hình tượng rắn.

10. Hư cấu nghệ thuật và hiện thực lịch sử/ Nguyễn Văn Thành// Tạp chí Văn hóa nghệ thuật.- Số 334 .- 2/2013 .- Tr. 41 - 45
    Hiện thực đời sống là ngọn nguồn tạo nên nội dung của nghệ thuật nói chung, sân khấu nói riêng. Nhưng hiện thực vốn phong phú, đa dạng đến vô tận, trong đó có cái đã xảy ra, cái đang diễn ra và cái sẽ xảy ra. Phần hiện thực đã xảy ra vẫn được nhìn nhận là phạm vi của đề tài lịch sử. Chính vì thế, việc phân chia đề tài lịch sử với đề tài hiện đại chỉ mang ý nghĩa tương đối... Lịch sử ngàn năm với bao chiến công hiển hách mà cũng đầy thăng trầm thử thách chính là nguồn chất liệu dồi dào, phong phú cho các nghệ sĩ tìm tòi, khám phá và sáng tạo những tác phẩm sân khấu tương xứng với lịch sử dân tộc, thỏa mãn nhu cầu thưởng thức của công chúng.
    Từ khóa: Văn hóa nghệ thuật, lịch sử, nghiên cứu.

11. Một nguồn tư liệu quý giúp cho việc tìm hiểu văn hóa Việt Nam/ Nguyễn Xuân Kính// Tạp chí Văn hóa nghệ thuật.- Số 334 .- 2/2013 .- Tr. 46 - 49
    Thế kỷ 20 là thế kỷ của nhiều biến động, lịch sử Việt Nam nói chung và lịch sử văn hóa nước nhà nói riêng có những bức đi gấp gáp hơn trước. Trong bài viết này, tác giả giới thiệu một số nguồn tư liệu quý giúp cho việc tìm hiểu văn hóa Việt Nam, như: Hồi ký của những trí thức tiêu biểu, Ghi chép về nhà văn trước Cách mạng tháng Tám.
    Từ khóa: Văn hóa, Việt Nam, lịch sử, Tư liệu.

12. Tín ngưỡng thờ nước trong tết cổ truyền ở Đông Nam Á/ Bùi Thị Ánh Vân//  Tạp chí Văn hóa nghệ thuật.- Số 334 .- 2/2013 .- Tr. 50 - 53
    Từ xa xưa, cha ông ta đã nhận thức được, nước là khởi nguồn của sự sống. Cũng không biết từ bao giờ, nước đã được nâng lên thành vị thần bảo hộ cho cuộc sống vật chất và tinh thần, đi vào thế giới tâm linh của những cư dân nông nghiệp Đông Nam Á và ngự trị ở đó với niềm tôn thơg đầy thành kính. Theo thời gian, tín ngưỡng thờ nước không hề nhạt phai, nó vẫn được duy trì không chỉ với ý niệm là một tín ngưỡng linh thiêng trong tâm tưởng của những người dân nông nghiệp chất phác và thuần hậu nơi đây, mà còn gắn liền với niềm vui sống của họ.
    Từ khóa: Tết cổ truyền, Đông Nam Á, Tín ngưỡng, phong tục, Nước

13. Ý nghĩa biểu tượng của rắn trên thế giới/ Nguyễn Thị Tuyết// Tạp chí Văn hóa nghệ thuật.- Số 334 .- 2/2013 .- Tr. 54 - 58
    Thuở ban sơ, thời nguyên thủy, bằng cái giá của kinh nghiệm thực tế, đã hun đúc và chuyển giao cho chúng ta kho báu ẩn dấu sự minh triết vô tận... Lần theo con đường tiến hóa đầy chất thơ của thế giới biểu tượng, bằng niềm tin và khoa học, chúng ta dần vén mở những tấm màn bí mật, làm phát lộ những bí ẩn của vô thức, khai mở trí tuệ về cái chưa biết, nhằm tìm ra chân lý, niềm vui và ý nghĩa ẩn kín, thiêng liêng của mọi điều trên mặt đất đầy mê đắm và khủng khiếp này. Khám phá ý nghĩa biểu tượng về loài rắn là một ví dụ mang tính điển hình, bởi rắn không chỉ song hành với con người ngay từ ngày sáng thế mà còn thiên khải nguồn gốc vũ trụ, tôn giáo và bước qua ý nghĩa luân lý.
    Từ khóa: Biểu tượng, Rắn, Thế giới

14. Nghệ thuật miêu tả cái chết trong sử thi Mahabharata/ Nguyễn Thị Tuyết Thu// Tạp chí Văn hóa nghệ thuật.- Số 334 .- 2/2013 .- Tr. 59 - 62
Mahabharata của Ấn Độ không chỉ là một sử thi anh hùng mà cong là một sử thi luân lý, đạo đức - một dharmasatra của đạo Hindu. Vì thế, độ dài 110 sloka (câu thơ đôi) không dành riêng để kể về chiến trận mà còn thuật lại những sự kiện diễn ra trong đời thường. Cái chết của những nhân vật trong sử thi cũng được thể hiện trên cả hai mảng không gian đó. Và cảm quan của người nghệ sĩ dân gian khi miêu tả cái chết cũng trở nên phức điệu hơn.
    Từ khóa: sử thi Mahabharata, Ấn Độ, chết, nghệ thuật.

15. Thú chơi xuân của người Việt/ Chu Mạnh Cường// Tạp chí Văn hóa nghệ thuật.- Số 334 .- 2/2013 .- Tr. 72 - 77
    Từ xưa cùng các sinh hoạt lao động sản xuất, dân gian ta cũng có thói quen văn hóa, thú chơi thanh lịch nâng cánh cho tâm hồn trẻ trung, bay bổng. Mỗi thú chơi đều có tính giáo dục cao, hướng tới chân, thiện, mỹ và nhuốm mày triết lý nhờ các đối tượng đặc thù: cây hoa là mộc, đá là thổ, chim là kim, cá là thủy và tranh gốm là hỏa. Những yếu tố đó đã tạo nên sự cân bằng tự nhiên giúp thể trí khỏe mạnh, yêu đời yêu người và đem tới cho mỗi nhà sức sống thanh xuân tràn trề, hạnh phúc và niềm vui.
    Từ khóa: Văn hóa, phong tục, xuân, người Việt

16. Bánh tét ngày tết ở Nam Bộ/ Dương Hoàng Lộc// Tạp chí Văn hóa nghệ thuật.- Số 334 .- 2/2013 .- Tr. 78 - 79
    Bánh tét là món ăn không thể thiếu trên mâm cúng ông bà tổ tiên hay trên bàn ăn vào ba ngày tết của người dân đất phương Nam. Một đòn bánh tét tròn trịa, đầy đặn phản ánh khát vọng về một cuộc sống no đủ của người dân Nam Bộ - cư dân của vùng đất mới. Mặt khác, trứng vịt muối - nguyên liệu chế biến thức ăn phổ biến của người Hoa có mặt trong nhân bánh tét hay sự tiếp thu từ cách làm bánh của người Khơme đã phản ánh rõ nét sự giao lưu văn hóa ở vùng đất Nam Bộ. Sự khác biệt trong cách làm bánh tét ở một số địa phương như Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh và Cần Thơ thể hiện được tính thống nhất mà đa dạng của văn hóa ẩm thực... Đó chính là những nét nghĩa văn hóa của đòn bánh tét ngày tết ở vùng đất phương Nam ấm áp và yên bình.
    Từ khóa: Nam Bộ, Ẩm thực, văn hóa, Tết.

17. Ẩm thực của người M'nông trong ngày lễ tết/ Trương Thông Tuần// Tạp chí Văn hóa nghệ thuật.- Số 334 .- 2/2013 .- Tr. 82 - 83
    Trong không khí cộng đồng ngày lễ tết, việc ăn uống diễn ra với nhiều ý nghĩa, nó không chỉ đáp ứng nhu cầu no bụng, ngon miệng mà còn đáp ứng nhu cầu về tình làng nghĩa xóm trong bon, quan hệ giữa con người với nhau. Ý nghĩa càng cao đẹp hơn của những món ăn trong ngày lễ tết còn là sự thể hiện đời sống tâm linh, tín ngưỡng sâu sắc, kết nối giữa người sống với người chết, người trần với thần linh, con người với vạn vật sinh linh. Chính vì vậy mà ẩm thực vào ngày lễ tết đối với người M'nông nó còn ý nghĩa thiêng liêng và đặc biệt.
    Từ khóa: Ẩm thực, Người M'nông, tết, phong tục.

18. Tín ngưỡng thờ cúng trong gia đình người Mường/ Đặng Trọng Nghĩa//  Tạp chí Văn hóa nghệ thuật.- Số 334 .- 2/2013 .- Tr. 84 - 87
    Không có một nền văn hóa nào đang tồn tại mà không dựa vào truyền thống vốn có từ xa xưa. Tuy nhiên thực tế cho thấy, đối với gia đình người Mường thí các phong tục tập quán cổ xưa đã được bà con kế thừa một cách có chọn lọc. Phần lớn các hủ tục trong nghi lễ gây ảnh hưởng tới kinh tế đều bị loại bỏ. Ngược lại, những phong tục tốt được lưu giữ, thậm chí có những giá trị hoàn toàn mới được phát triển trên cơ sở truyền thống lâu đời của tộc người. Ngày nay, mặc dù sống trong xu thế của nền kinh tế mở, việc các gia đình người Mường vẫn còn lưu giữ được những giá trị truyền thống tốt đẹp, góp phần không nhỏ vào việc duy trì kết cấu gia đình ổn định, một cộng đồng đoàn kết trên tinh thần yêu quê hương, xứ sở, bản mường, gắn với thiên nhiên hùng vĩ, hòa đồng và hướng về cội nguồn dân tộc.
    Từ khóa: Tín ngưỡng, thờ cúng, phong tục, Người Mường, gia đình.

19. Phủ Chính Tiên Hương - Phủ Dầy: Nơi bảo tồn và tôn vinh giá trị lịch sử văn hóa dân tộc/ Trọng Nghĩa// Tạp chí Văn hóa nghệ thuật.- Số 334 .- 2/2013 .- Tr. 88 - 90
    Quần thể di tích lịch sử văn hóa Phủ Dầy được đánh giá là một trung tâm thờ mẫu lớn nhất cả nước, bao gồm gần 20 điểm di tích đình, đền, phủ, chùa, lăng. Trong đó phủ Tiên Hương, Vân Cát và lăng Mẫu được Nhà nước xếp hạng di tích cấp quốc gia năm 1995. Các di tích trong quần thể Phủ Dầy đều gắn liền với việc phụng thờ Thánh Mẫu Liễu Hạnh, một trong Tứ bất tử của dân gian Việt Nam, đồng thời hình thành nên đạo thờ Mẫu mang nét đặc trưng riêng của người Việt.
    Từ khóa: Lễ hội, Phủ Dầy, Thánh mẫu Liễu Hạnh.

20. Stockhausen và những sáng tạo trong nghệ thuật âm nhạc/ Phạm Phương Hoa// Tạp chí Văn hóa nghệ thuật.- Số 334 .- 2/2013 .- Tr. 97 - 101
    Stockhausen Karltheinz (sinh 22-8-1928, tại Modrath thuộc Cologne) là nhạc sĩ và nhà lý luận người Đức. Ông là người đi tiên phong trong lĩnh vực âm nhạc điện tử, mở ra một phương thức sử dụng không gian biểu diễn mới trong âm nhạc, đó là trình diễn âm nhạc điện tử trực tiếp. Stockhausen cũng là người đưa ra quan niệm cảm thụ âm nhạc bằng trực giác. Ông còn đưa ra những quan niệm mới về hình thức và rất nhiều cải tiến quan trọng trong âm nhạc từ sau năm 1950.
    Từ khóa: Stockhausen Karltheinz, Nghệ thuật, âm nhạc.

Văn học
1. Biểu trưng mưa và gió trong ca dao người Việt/ Nguyễn Thùy Vân// Tạp chí Ngôn ngữ và đời sống .- Số 1 + 2 .- 2/2013 .- Tr. 50 - 54
    Các biểu trưng đóng vai trò quan trọng trong đời sống của chúng ta. Các biểu trưng góp phần làm nên bộ mặt của một nền văn hóa với những đường nét cơ bản nhất. Biểu trưng ca dao là những hình ảnh được dân gian chọn lọc trong quá trình sử dụng và được đúc kết qua nhiều năm tháng, thể hiện đậm nét những đặc trưng truyền thống của ca dao. Tác giả tập trung nghiên cứu biểu trưng mưa và gió - những hiện tượng thời tiết thông thường không chỉ trong đời sống con người, mà cả nghệ thuật và văn chương -  trong ca dao Việt Nam, nhằm giúp độc giả hiểu được các nghệ sĩ truyền thống đã mượn những hình ảnh thời tiết để thể hiện tình cảm, tâm trạng, cảm xúc ... của họ như thế nào qua hàng ngàn năm.
    Từ khóa: Hiện tượng thời tiết, ca dao, Việt Nam, Mưa, gió, Biểu trưng.

Trung tâm Thông tin - Thư viện

♦ Ý kiến của bạn
Chia sẻ :

Địa chỉ: Số 36 - Đường Dân Lập - Phường Dư Hàng Kênh - Quận Lê Chân - TP Hải Phòng
Điện thoại: 0225 3740577 - 0225 3833802 -- Fax: 0225.3740476 Email: webmaster@hpu.edu.vn