TIN TỨC HPU

  Thứ ba, 19/11/2013 - 08:21:49

Bài trích trong Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán số 5 năm 2013

Kính mời độc giả tìm đọc tại Phòng đọc NCKH - Trung tâm Thông tin - Thư viện - Trường Đại học Dân lập Hải Phòng

Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán số 5 gồm những nội dung chính sau:

1. Can thiệp bình ổn thị trường vàng là hoàn toàn phù hợp với chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng nhà nước/ PV// Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán .- Số 5 .- 5/2013 .- Tr. 3 - 4
Việc can thiệp bình ổn thị trường vàng của NHNN trong thời gian qua hoàn toàn phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của NHNN theo quy định của Luật ngân hàng Nhà nước và tuân thủ các quy định tại Nghị định 24 về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, Nghị định số 86 về quản lý Dự trữ ngoại hối Nhà nước, Quyết định 16 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành 2 Nghị định nêu trên. Bài viết trình bày các giải pháp bình ổn thị trường vàng của Ngân hàng Nhà nước.
Từ khóa: Bình ổn thị trường vàng, Ngân hàng nhà nước, chức năng, nhiệm vụ.

2. Tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế/ Đào Bình Minh// Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán .- Số 5 .- 5/2013 .- Tr. 5 - 9
Bài viết trình bày một số giải pháp và đề xuất tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế/
Từ khóa: Tái cơ cấu kinh tế, mô hình tăng trưởng kinh tế.

3. Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước gắn với cổ phần hóa/ Nguyễn Tuấn Phương// Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán .- Số 5 .- 5/2013 .- Tr. 10 - 12
Chiếm 79% vốn đầu tư toàn xã hội, 50% vốn đầu tư nhà nước, 70% nguồn vốn ODA, nhưng theo Bộ Kế hoạch và đầu tư, doanh nghiệp nhà nước chỉ đóng góp 37,38% GDP. Chính vì vậy, việc tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, nhất là tập đoàn kinh tế và các tổng công ty là việc cấp bách hơn bao giờ hết.
Từ khóa: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hóa, tái cơ cấu.

4. Đổi mới hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập ở Việt Nam/ Trần Xuân Hải// Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán .- Số 5 .- 5/2013 .- Tr. 13 - 16
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội, nhu cầu hưởng thị dịch vụ công của xã hội ở Việt Nam ngày càng có xu hướng gia tăng cả về số lượng và chất lượng, nhất là những nhu cầu về dịch vụ giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa và thể dục thể thao... Để đáp ứng nhu cầu, Nhà nước đã thực hiện tổ chức lại, đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụng nguồn lực lao động, tài chính, tổ chức bộ máy... tạo điều kiện nâng cao chất lượng các dịch vụ sự nghiệp. Tuy nhiên, kết quả đạt được vẫn còn những hạn chế nhất định cần phải có giải pháp khắc phục.
Từ khóa: Đổi mới hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, Việt Nam.

5. Nội dung cần sửa đổi, bổ sung phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế: Chuẩn mực kế toán số 16 - chi phí đi vay/ Hà Thị Ngọc Hà// Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán .- Số 5 .- 5/2013 .- Tr. 17 - 19
Hiện nay, Bộ Tài chính đang trong quá trình nghiên cứu để cập nhật các chuẩn mực kế toán (CMKT) đã ban hành và ban hành tiếp các CMKT cho phù hợp với CMKT quốc tế. Đây là một trong các cam kết mà Việt Nam bắt buộc phải thực hiện trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Để phù hợp với CMKT quốc tế (IAS) số 23 - Chi phí đi vay và các chuẩn mực kế toán khác có liên quan, Bộ Tài chính cần bổ sung, sửa đổi CMKT số 16 - "Chi phí đi vay" với các nội dung cụ thể được trình bày chi tiết trong bài báo.
Từ khóa: Chuẩn mực kế toán quốc tế, Chuẩn mực kế toán số 16 - chi phí đi vay, sửa đổi, bổ sung.

6. Ghi nhận bất động sản đầu tư theo các chuẩn mực kế toán hiện nay/ Lê Minh Phương// Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán .- Số 5 .- 5/2013 .- Tr. 20 - 22
Kế toán không đơn giản chỉ là sự ghi chép các con số mà hơn hết đó là các con số biết nói. Chính vì vậy, kế toán được coi là công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc ra quyết định kinh tế đối với những người sử dụng báo cáo tài chính. Tuy nhiên, việc ra quyết định đúng hay không một phần dựa trên những thông tin được cung cấp có trung thực, chính xác và khách quan hay không? Bài báo đề cập đến vấn đề ghi nhận bất động sản đầu tư theo các chuẩn mực kế toán hiện nay.
Từ khóa: chuẩn mực kế toán, bất động sản, đầu tư.

7. Sử dụng phương pháp dự báo và mô hình kinh tế lượng để phân tích khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu tại một số Tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam/ Nguyễn Thị Thanh, Nguyễn Văn Luyện// Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán .- Số 5 .- 5/2013 .- Tr. 23 - 26
Hiện nay, có rất nhiều phương pháp để dự báo tài chính doanh nghiệp trong tương lai. Việc phân tích tài chính hiện nay trong thực tế hầu như sử dụng các chỉ tiêu tài chính và để đánh giá dựa vào định tính là chủ yếu, còn việc áp dụng những phương pháp mang tính định lương để đánh giá, dự báo trong Phân tích tài chính chưa nhiều. Chính vì vậy, sử dụng mô hình kinh tế lượng và phương pháp dự báo để dự báo tài chính trong tương lai là cần thiết. Trong nội dung bài báo này tác giả chỉ đề cập đến vấn đề đó là sử dụng phương pháp dự báo và mô hình kinh tế lượng để dự báo ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng sinh lời vốn chủ trong một số Tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam hiện nay.
Từ khóa: Tập đoàn kinh tế nhà nước, Việt Nam, mô hình kinh tế lượng, vốn chủ sở hữu.

8. Tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hiện nay/Nguyễn Thị Nga// Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán .- Số 5 .- 5/2013 .- Tr. 30 - 32
Trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn trên tất cả các mặt như kinh tế, chính trị, ngoại giao... Đặc biệt trong hợp tác kinh tế, nhờ quá trình hội nhập kinh tế đã tạo ra cho nước ta những cơ hội hợp tác kinh tế, liên doanh liên kết giữa các doanh nghiệp trong nước và các nước trên thế giới. Như chúng ta đã biết, vai trò của khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có ý nghĩa rất quan trọng đối với một quốc gia. Lý do không chỉ bởi nguồn vốn đầu tư nước ngoài tạo ra nguồn vốn bổ sung cho đầu tư phát triển mà còn góp phần khai thác, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực trong nước, tạo thế và lực cho phát triển nguồn kinh tế. Bên cạnh đó, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tạo công ăn việc làm cho, đem lại một nguồn thu đáng kể cho ngân sách Nhà nước, góp phần tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp hóa hiện đại hóa, tạo điều kiện cho việc phá thế bao vây cấm vận kinh tế, góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại.
Từ khóa: doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Việt Nam, công tác kế toán. 

9. Phân tích khả năng sinh lời tài chính doanh nghiệp/ Đào Thị Minh Thanh// Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán .- Số 5 .- 5/2013 .- Tr. 33 - 36
Khả năng sinh lời của doanh nghiệp là mối quan tâm hàng đầu của mỗi chủ thể quản lý có lợi ích liên quan đến doanh nghiệp bởi nó là căn cứ quan trọng cho các quyết định quản lý của họ. Vì vậy, phân tích thấu đáo được vấn đề này nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin cần thiết của các chủ thể quản lý cũng không hề đơn giản. Hiện nay, phương pháp phân tích, đánh giá nội dung này còn đang tồn tại khá nhiều quan điểm khác nhau. Với mong muốn cung cấp thêm cách nhìn nhận, đánh giá vấn đề này phục vụ các chủ thể quản lý, đặc biệt là nhà đầu tư, chủ sở hữu của doanh nghiệp, chủ thể bài báo xin trao đổi về phương pháp phân tích nội dung này.
Từ khóa: Tài chính doanh nghiệp, khả năng sinh lời.

10. Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp/ Hoàng Thị Thu Hường// Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán .- Số 5 .- 5/2013 .- Tr. 37 - 39
Lợi nhuận - mục tiêu của hầu hết các doanh nghiệp cũng như của các chủ thể trong nền kinh tế. Vì vậy phân tích khả năng sinh lời là một nội dung quan trọng trong phân tích tài chính. Khi phân tích thường sử dụng khá nhiều chỉ tiêu, song vấn đề đặt ra là việc sử dụng các chỉ tiêu này như thế nào? Và có bao giờ các chỉ tiêu này cung cấp các thông tin trái ngược nhau hay không? Trong bài viết này, tác giả đề cập đến các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời trong doanh nghiệp nói chung.
Từ khóa: Doanh nghiệp, lợi nhuận, chỉ tiêu phân tích.

11. Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa với hỗ trợ tín dụng ngân hàng/ Phạm Vĩnh Thắng// Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán .- Số 5 .- 5/2013 .- Tr. 43 - 45
Tính từ đầu năm 2011 đến nay, đã có hơn 70.000 doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, phá sản - một con số đáng lo ngại. Phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam là nhỏ và vừa, thiếu hụt nguồn vốn. Theo nhận định chung, những doanh nghiệp khó khăn nhất và đang đình trệ và phá sản chủ yếu là doanh nghiệp dựa vào vốn ngân hàng. Tuy nhiên trong thời gian qua, lãi suất mà các doanh nghiệp vay ngân hàng có thời điểm lên tới 24%. Trong khi đó, khả năng tiếp cận vốn từ ngân hàng với lãi suất cao như vừa qua đã khiến nhiều doanh nghiệp làm ăn không có lãi, thậm chí lỗ.
Từ khóa: Tín dụng ngân hàng, doanh nghiệp nhỏ và vừa, cạnh tranh.

12. Sở hữu chéo giữa các ngân hàng thương mại - Những tác động không tích cực/ Ngô Đức Tiến// Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán .- Số 5 .- 5/2013 .- Tr. 46 - 49
Năm 2012, một năm đầy biến động và khó khăn với lĩnh vực Ngân hàng Việt Nam đã khép lại. Lãi suất, tỷ giá và thanh khoản hệ thống ngân hàng không quá mức căng thẳng như những năm trước. Lãi suất huy động và lãi suất cho vay đều giảm nhanh và ở mức thấp hơn so với năm 2011. Tuy nhiên, trong năm 2012 cũng  có nhiều vấn đề nổi cộm, những vấn đề này là hệ lụy của một giai đoạn hệ thống ngân hàng Việt Nam phát triển quá nóng, đó là vấn đề sở hữu chéo. Vậy sở hữu chéo là gì? Thực trạng và hệ lụy của nó đối với nền kinh tế ra sao?
Từ khóa: Ngân hàng thương mại, sở hữu chéo, tác động.

13. Hoạt động các công ty tài chính trực thuộc tập đoàn kinh tế/ Nguyễn Tuấn Dương// Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán .- Số 5 .- 5/2013 .- Tr. 50 - 53
Tính đến thời điểm hiện tại, Việt Nam có 17 công ty tài chính đang hoạt động, trong đó, phần lớn các công ty tài chính là công ty trực thuộc các tập đoàn và tổng công ty nhà nước, với 12 trên 17 công ty tài chính. Trong đó, có 6 công ty tài chính đạt quy mô vốn điều lệ lớn, từ 1000 tỷ đồng trở lên. Mô hình tập đoàn kinh tế có công ty tài chính trực thuộc từng được ca ngợi là một mô hình tốt, tuy nhiên, kết quả hoạt động thực tiễn lại cho thấy nhận định này không thực sự thuyết phục. Để đánh giá kết quả hoạt động của các công ty tài chính trực thuộc tập đoàn kinh tế, tác giả chọn mẫu 08 công ty tài chính có công bố số liệu tình hình tài chính.
Từ khóa: Tập đoàn kinh tế, công ty tài chính.

14. Kiểm toán hoạt động ở Việt Nam và định hướng phát triển/ Trần Phương Thùy// Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán .- Số 5 .- 5/2013 .- Tr. 54 - 57
Ở Việt Nam, thuật ngữ và khái niệm "kiểm toán hoạt động" chỉ mới được biết đến vào những năm đầu của thập kỉ 90 của thế kỉ 20 qua các nguồn tài liệu từ nước ngoài. Thế nhưng cho đến nay, số lượng người hiểu biết cũng như điều kiện để tiếp cận kiến thức và nội dung của loại kiểm toán này và vận dụng KTHĐ vào trong thực tế vẫn còn rất nhiều hạn chế so với kiểm toán báo cáo tài chính. Chặng đường phát triển KTHĐ ở Việt Nam trong những năm qua cũng đã đạt được những kết quả trên cả hai mặt đó là lý luận và thực tiễn vận dụng.
Từ khóa: Kiểm toán hoạt động, Việt Nam.

15. Xuất khẩu bền vững hàng nông sản Việt Nam giai đoạn 2013 - 2020/ Phan Thu Giang, Nguyễn Thùy Dương// Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán .- Số 5 .- 5/2013 .- Tr. 58 - 62
Bài báo trình bày những thành tựu và một số giải pháp xuất khẩu bền vững hàng nông sản Việt Nam giai đoạn 2013 - 2020.
Từ khóa: Xuất khẩu bền vững, nông sản, Việt Nam, 2013 - 2020.

16. Bảo hiểm cây trồng theo chỉ số - Hướng phát triển của bảo hiểm nông nghiệp Việt Nam/ Đoàn Minh Phụng// Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán .- Số 5 .- 5/2013 .- Tr. 63 - 67
Trong bài báo này, ngoài phần phân tích về những nguyên nhân thất bại của bảo hiểm nông nghiệp truyền thống, tác giả muốn đề cập đến một hướng đi mới cho bảo hiểm nông nghiệp Việt Nam đó là: Bảo hiểm cây trồng theo chỉ số.
Từ khóa: Bảo hiểm cây trồng theo chỉ số, Bảo hiểm nông nghiệp Việt Nam.

17. Chuyển giá của các công ty đa quốc gia tại Việt Nam/ Đàm Thị Thanh Huyền// Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán .- Số 5 .- 5/2013 .- Tr. 68 - 70
Xét trên bình diện của thế giới, khoảng 90% vốn FDI được cung cấp bởi các công ty đa quốc gia (MNC). Với việc cung cấp vốn FDI ra nước ngoài, các MNC tạo thành một mạng lưới các công ty con ở nhiều quốc gia với sự đa dạng về hình thức đầu từ như doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn FDI... Nói chung, hệ thống các công ty con này có mối quan hệ liên kết với nhau và các giao dịch giữa chúng hoặc giữa chúng với MNC - được coi như công ty mẹ - được thực hiện với giá cả nội bộ hay còn gọi là "giá chuyển giao". Mức giá này một khi được xác định khác biệt với nguyên tắc giá thị trường - là nguyên tắc mà theo đó, các doanh nghiệp độc lập tiến hành xác định giá cả của các giao dịch giữa chúng, giá cả được xác định theo nguyên tắc này sẽ phản ánh các điều kiện của thị trường cạnh tranh - nhằm thực hiện một mục đích nào đó của MNC thì người ta gọi hành vi đặt giá này là "chuyển giá".
Từ khóa: Chuyển giá, công ty đa quốc gia, Việt Nam.

18. Hoạt động của tổ chức tài chính vi mô - Kinh nghiệm thế giới và bài học cho Việt Nam/ Nguyễn Thị Lê Thanh// Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán .- Số 5 .- 5/2013 .- Tr. 71 - 73
Loại hình tổ chức tài chính chuyên cho vay các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện nghèo hoặc cận nghèo đã xuất hiện ở Việt Nam từ những năm 1989. Số lượng các tổ chức hoạt động vì mục đích xã hội như thế này ngày càng phát triển ở Việt Nam, chúng thường được tổ chức dưới dạng các hội phụ nữ cấp thôn, xã, huyện - phụ nữ giúp nhau vượt khó. Tuy phát triển với số lượng nhiều tổ chức nhưng quy mô các tổ chức còn nhỏ lẻ, cách thức tổ chức chưa khoa học, thậm chí nhiều tổ chức chưa biết hoạt động theo quy định tại hệ thống văn bản pháp lý nào. Hiện tại ở Việt Nam, mới có 2 tổ chức chính thức được cấp phép và công nhận là tổ chức tài chính vi mô hoạt động theo hệ thống ngân hàng nhà nước là Tổ chức Tài chính quy mô nhỏ TNHH MTV Tình thương (TYM) và Tổ chức tài chính vi mô thuộc M7MFI. Số các tổ chức còn lại thường là tổ chức tài chính hoạt động vì mục đích cộng đồng.
Từ khóa: Tài chính, kinh tế vi mô, thế giới, Việt Nam, kinh nghiệm.

 
Trung tâm Thông tin - Thư viện
♦ Ý kiến của bạn
Chia sẻ :

Địa chỉ: Số 36 - Đường Dân Lập - Phường Dư Hàng Kênh - Quận Lê Chân - TP Hải Phòng
Điện thoại: 0225 3740577 - 0225 3833802 -- Fax: 0225.3740476 Email: webmaster@hpu.edu.vn