QT - Thời gian: từ 3/01/2018 - 28/02/2018 Thứ hai, 23/04/2018 - 22:01:40

Đề cương TTTN ngành KTKT hệ Đại học và Liên thông

 

 

ISO 9001:2015

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHềNG

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

CỘNG HềA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

CHƯƠNG TRÌNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NGÀNH KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

HỆ ĐẠI HỌC KHOÁ 17,18 VÀ LIÊN THÔNG KHÓA 9,10

 

1. Mục đích, yêu cầu thực tập tốt nghiệp

1.1. Mục đích

Thực tập tốt nghiệp giúp sinh viên vận dụng kiến thức tổng hợp của các môn học vào thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp. Qua đó đối chiếu lý luận với thực tế nhằm bổ sung và hoàn thiện kiến thức lý thuyết đã được trang bị tại Nhà trường.

Thực tập tốt nghiệp còn giúp cho sinh viên rèn luyện tính tổ chức, tính kỷ luật, phát huy tính sáng tạo và khả năng làm việc độc lập. Đồng thời rèn luyện cho sinh viên kỹ năng viết và trình bầy văn bản, kỹ năng làm việc nhóm và chia sẻ thông tin.

1.2. Yêu cầu

Trong quá trình thực tập tại đơn vị, sinh viên phải chấp hành nghiêm túc qui định của đơn vị nơi thực tập, tôn trọng sự hướng dẫn của cán bộ cơ sở và chịu sự kiểm soát của giáo viên theo dõi địa điểm thực tập.

Sinh viên phải ghi nhật ký thực tập đầy đủ để phục vụ cho việc viết báo cáo  thực tập và xuất trình nhật ký thực tập cho giáo viên theo dõi thực tập kiểm tra (khi được yêu cầu).

Nắm bắt được quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp, những thuận lợi khó khăn của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động, những thành tích cơ bản mà doanh nghiệp đạt được trong những năm gần đây (3 năm gần đây).

Nắm bắt được đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mô hình tổ chức bộ máy quản lý, mô hình tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp.

Nắm bắt được thực tế tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp: Từ khâu lập chứng từ kế toán, tổ chức luân chuyển chứng từ, ghi chép vào hệ thống sổ kế toán, đánh giá tài sản, xác định doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, lập hệ thống báo cáo kế toán, phân tích tài chính doanh nghiệp, tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và thực hành kiểm toán báo cáo tài chính.

2. Nội dung thực tập tốt nghiệp

2.1. Tìm hiểu một số nét khái quát về đơn vị thực tập

- Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp, những thuận lợi khó khăn của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động, những thành tích cơ bản (doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, thu nhập bình quân đầu người,…) mà doanh nghiệp đạt được trong những năm gần đây (3 năm gần đây).

- Đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mô hình tổ chức bộ máy quản lý

- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán, hình thức kế toán, chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại doanh nghiệp.

2.2. Tìm hiểu các phần hành kế toán tại đơn vị thực tập:

- Tìm hiểu cách lậpthu thập các chứng từ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của các phần hành kế toán.

- Tìm hiểu các tài khoản doanh nghiệp đã sử dụng để hạch toán chi tiết và tổng hợp.

- Tìm hiểu cách phản ánh các chứng từ kế toán vào hệ thống sổ chi tiết, tổng hợpthu thập các sổ sách đó.

- Tìm hiểu cách tổng hợp số liệu để lập báo cáo kế toán tài chính, báo cáo kế toán quản trị thu thập các báo cáo đó.

- Số liệu minh họa sử dụng của năm 2016, không sử dụng số liệu năm 2015 trở về trước, trừ trường hợp cần thiết phải sử dụng như phục vụ cho việc so sánh phân tích tài chính...).

* Lưu ý: 

(a). Số lượng các phần hành kế toán tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp: sản xuất, thương mại, xây dựng, dịch vụ, … Có thể gồm các phần hành sau:

+ kế toán vốn bằng tiền

+ kế toán hàng tồn kho

+ kế toán tài sản cố định

+ kế toán bất động sản đầu tư và các khoản đầu tư tài chính

+ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

+ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

+ kế toán tiêu thụ, chi phí, xác định và phân phối kết quả kinh doanh

+ kế toán các loại nguồn vốn

+ lập và phân tích báo cáo kế toán

+ Tổ chức kiểm toán nội bộ

(b). Báo cáo thực tập:

               Báo cáo thực tập (BCTT) là báo cáo phản ánh thực tế công tác kế toán của đơn vị thực tập (không trình bày lý thuyết KT), kết cấu của BCTT gồm 3 chương/phần, có thể khái quát như sau:

*     Chương/phần 1: Giới thiệu khái quát về công ty

-         Giới thiệu về công ty: Lịch sử hình thành và phát triển của công ty, đặc điểm sản xuất, kinh doanh, đặc điểm cơ cấu tổ chức của công ty, thành tích cơ bản đạt được của doanh nghiệp,...;

-         Đặc điểm công tác kế toán (KT) của công ty: Đặc điểm bộ máy KT, hình thức ghi sổ KT, các chính sách KT áp dụng tại công ty.

*     Chương/phần 2: Thực tế công tác kế toán tại công ty

-         Trong chương này SV cần phản ánh thực tế công tác kế toán của các phần hành KT của đơn vị thực tập. Trong từng phần hành KT phải phản ánh được chứng từ sử dụng, tài khoản kế toán, qui trình hạch toán (ghi sổ) của đơn vị được minh chứng thông qua các chứng từ, sổ sách của công ty (nếu Foto được các chứng từ, trang sổ sách này thì tuyệt vời);

-          Phải mô tả được dòng chạy của số liệu kế toán từ chứng từ àghi sổ kế toán chi tiết, tổng hợp à lập báo cáo tài chính đảm bảo sự logic của số liệu.

*     Chương/phần 3: Thực tế công tác kế toán của một phần hành KT mà SV chọn sau này viết khóa luận tốt nghiệp

Cách viết chương/phần này tương tự như phần 2 nhưng yêu cầu sâu hơn

Ví dụ về mô tả dòng chạy số liệu ở phần hành kế toán tiền mặt

-          Thứ nhất:  trình bầy về các chứng từ mà công ty sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ làm tăng, giảm tiền mặt năm 2016 (có mẫu chứng từ cụ thể để minh chứng);

-          Thứ hai: Trình bầy tên các tài khoản cả tổng hợp và chi tiết (nếu có) mà công ty đã sử dụng ở năm 2016;

-         Thứ ba: Mỗi phần hành KT sinh viên mô tả từ 2 đến 3 nghiệp vụ thực tế bằng tóm tắt nội dụng nghiệp vụ, rồi minh chứng bằng chứng từ (Chứng từ có thể lấy ở bất kỳ tháng nào trong năm 2016). Căn cứ vào chứng từ đó để ghi vào các sổ kế toán chi tiêt, tổng hợp tùy theo từng hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng;

Ví dụ công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung thì từ chứng từ phải ghi vào “Nhật ký chung”, sau đó từ “Nhật ký chung” sẽ phản ánh vào “sổ cái” TK111. Đồng thời căn cứ vào chứng từ đó để ghi vào các sổ kế toán chi tiết TK tiền mặt. Sinh viên cần trình bầy cả sổ quỹ tiền mặt. (có mẫu sổ sách cụ thể để minh chứng);

Mặc dù chỉ minh chứng một vài chứng từ vào sổ sách kế toán, nh­ưng số tiền phát sinh và số d­ư của TK111 phải là số tiền của 1 kỳ kế toán.

3. Tiến độ thực tập tốt nghiệp:

Thời gian thực tập tốt nghiệp tại đơn vị là 6 tuần, được phân chia giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1 (khoảng 1 tuần): Tìm hiểu một số nét khái quát về doanh nghiệp thực tập

Giai đoạn 2 (khoảng 5 tuần): Tìm hiểu các phần hành kế toán tại doanh nghiệp thực tập. Trong đó cần tìm hiểu sâu vào 1 phần hành kế toán (để sau này viết khóa luận, nhưng không được trùng với các bạn cùng nhóm thực tập).

4. Sau khi kết thúc 6 tuần thực tập tại đơn vị:

- Sinh viên nộp báo cáo thực tập tốt nghiệp theo nội dung thực tập nói trên và nhật ký thực tập vào thứ 3 của tuần thứ 7. Báo cáo thực tập có độ dài tối thiểu 40 trang A4 không kể bảng, biểu và phải có  xác nhận của đơn vị thực tập theo mẫu quy định của Nhà trường.

- Tổ chức đánh giá kết quả thực tập tốt nghiệp (đánh giá báo cáo thực tập tốt nghiệp) được thực hiện vào giữa tuần thứ 7, dưới hình thức thi vấn đáp do Hội đồng Nhà trường tổ chức.

                                                  

 

                                                                                       Bộ môn Kế toán Kiểm toán

Truy cập: 1327 lượt

Thông báo khoa

Thông báo chung

© 2013 Đại học Dân Lập Hải Phòng. Thiết kế và phát triển bởi Trung tâm Thông tin Thư viện.