QT - Thời gian: từ 3/01/2018 - 28/02/2018 Chủ nhật, 22/07/2018 - 21:44:27

Đề cương TTTN ngành TCNH

logoISO 9001: 2015

 

 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

KHOA: QUẢN TRỊ KINH DOANH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

I. MỤC ĐÍCH

1. Thực tập tốt nghiệp là nhiệm vụ bắt buộc của mỗi sinh viên sau khi hoàn thành chương trình lý thuyết của khoá học.

2. Thực tập tốt nghiệp giúp sinh viên vận dụng kiến thức tổng hợp của các môn học vào thực tế hoạt động, sản xuất, có điều kiện so sánh, giải thích, áp dụng những kiến thức đã học vào công việc cụ thể.

3. Thực tập tốt nghiệp cũng giúp cho sinh viên rèn luyện tính tổ chức, kỷ luật, khả năng làm việc độc lập, sáng tạo. Đồng thời thực tập tốt nghiệp cũng rèn luyện cho sinh viên khả năng biết liên kết, biết làm việc trong một cộng đồng, cùng vì một nhiệm vụ chung

II. YÊU CẦU CỦA VIỆC THỰC TẬP VÀ LÀM BÁO CÁO THỰC TẬP:

Sinh viên phải tìm hiểu các họat động nghiệp vụ đang có tại cơ sở thực tập (Ngân hàng, các Công ty tài chính, Doanh nghiệp …), ghi chép đầy đủ các quy trình nghiệp vụ, các nội dung nghiệp vụ theo thực tế vào sổ nhật ký thực tập.

Sau thời gian thực tập tại cơ sở thực tế, sinh viên phải làm báo cáo thực tập theo nội dung các hoạt động nghiệp vụ mà sinh viên đã tìm hiểu, có so sánh đối chiếu với bài học trên lớp và có nhận xét về tính khoa học và tính thực tiễn của các hoạt động thực tiễn đã nghiên cứu. Bản báo cáo phải được kèm bản nhận xét đánh giá thực tập tại cơ sở, được giáo viên hướng dẫn thông qua, nộp về bộ môn. Mỗi sinh viên có nhiệm vụ báo cáo kết quả thực tập trước bộ môn. Nếu báo cáo thực tập chưa đạt yêu cầu, sinh viên đó sẽ chưa được làm tốt nghiệp.

III. NỘI DUNG THỰC TẬP:

Phần 1. Một số nét khái quát về cơ sở thực tập (Ngân hàng, các công ty tài chính, doanh nghiệp,…)

1.1. Quá trình hình thành và phát triển.

1.2. Cơ cấu tổ chức hoạt động, chức năng nhiệm vụ các bộ phận

1.3. Hoạt động nghiệp vụ đang có.

1.4. Những thuận lợi và khó khăn.

Phần 2. Các hoạt động nghiệp vụ:

A. PHẦN NGHIỆP VỤ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG:

(Áp dụng cho ngân hàng thương mại)

I. NGHIÊN CỨU NGHIỆP VỤ TÀI SẢN NỢ (CỦA MỘT CHI NHÁNH HOẶC MỘT NGÂN HÀNG):

1. Tiền gửi:

· Các loại tiền gửi: tổng số và tỷ trọng của mỗi loại tại thời điểm lập bảng cân đối.

· Các phương thức tìm kiếm tiền gửi: Có số liệu chứng minh cụ thể.

· Nguyên tắc và phương pháp sử dụng vốn: cho từng nguồn và tổng số.

· Các yếu tố liên quan tới việc huy động tiền gửi của Ngân hàng: Lãi suất cạnh tranh; Cơ sở vật chất; các dịch vụ do Ngân hàng cung cấp; Chính sách của Ngân hàng.v.v…

· Cách thức tổ chức để tiếp nhận tiền gửi: Tổ chức trong nội bộ Ngân hàng? Ai ra quyết định? Quan hệ giữa Ngân hàng và khách hàng?

· Các phí tổn tiền gửi trong định giá của Ngân hàng.

2. Các nghiệp vụ Liên Ngân hàng: Tìm hiểu nội dung.

· Vay vốn trên thị trường Liên Ngân hàng.

· Tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước.

3. Phương pháp hạn chế rủi ro về thanh khoản của Ngân hàng.

II. NGHIÊN CỨU NGHIỆP VỤ TÀI SẢN CÓ (CỦA MỘT CHI NHÁNH HOẶC MỘT NGÂN HÀNG):

1. Cơ cấu và mức độ dự trữ của Ngân hàng: dự trữ sơ cấp và thứ cấp (nếu có) cho tổng số và từng nguồn vốn.

2. Chính sách tín dụng của Ngân hàng

2.1. Các giới hạn tín dụng của Ngân hàng

2.2. Đối tượng khách hàng

2.3. Danh mục cho vay và phương thức quản lý danh mục cho vay

2.4. Điều kiện cấp tín đối với từng sản phẩm tín dụng

2.5. Thời hạn cấp tín dụng tối đa đối với từng sản phẩm tín dụng

3. Các nghiệp vụ tín dụng mà Ngân hàng đang thực hiện (liệt kê): như ứng trước, chiết khấu, tiêu dùng, hộ nông dân, tài trợ dự án, đồng tài trợ, v.v…, quy mô của từng loại được phân chia theo các tiêu thức khác nhau (Phân theo thời hạn cho vay, ngành nghề, loại tiền tệ, tài sản bảo đảm,……). Ở từng loại tín dụng liên quan tới nghiệp vụ cần nắm vững từ nội dung tới phương pháp thực hiện:

3.1. Phương thức tổ chức cho vay ở một Ngân hàng: tổ chức phòng ban; qui trình xét duyệt, trình độ chuyên môn hóa …

3.2. Quy trình xét duyệt cho vay:

+ Cách thức tìm kiếm khách hàng vay của ngân hàng

+ Thực tế việc thực hiện quy trình cấp tín dụng tại Ngân hàng (Thực trạng, ưu điểm, nhược điểm, nguyên nhân của những hạn chế, có thể đề xuất các giải pháp).

+ Ở bước ra quyết định tín dụng, tìm hiểu các nội dung và phương pháp xét:

· Tính pháp lý của người vay.

· Khả năng tài chính của khách hàng: phương pháp thu thập thông tin; phân tích thông tin và lưu trữ thông tin để đánh giá.

· Uy tín.

· Sáng kiến kinh doanh.

· Đảm bảo của khoản vay: hình thức đảm bảo phương thức định giá; tỷ lệ cho vay trên giá trị đảm bảo; Tính pháp lý và thị trường của đảm bảo.

+ Ở bước xét duyệt mức độ cụ thể của khoản tín dụng tìm hiểu các nội dung:

· Phương pháp xác định hạn mức hoặc qui mô của từng món vay.

· Phương thức tổ chức cho vay đối với khoản vay.

Cụ thể: Cách tổ chức tài khoản; kiểm soát mục đích, số lượng, thời hạn và hướng sử dụng tiền vay.

3.3. Các thủ tục của từng loại vay cần có:

+ Các loại hồ sơ

· Hồ sơ pháp lý

· Hồ sơ kinh tế

· Hồ sơ tài sản bảo đảm

+ Thực tế thu thập và hoàn thiện các thủ tục tại Ngân hàng

+ Cách thức quản lý và lưu giữ hồ sơ tín dụng của Ngân hàng

3.4. Phương thức định kỳ hạn nợ và tổ chức thu nợ: Định kỳ hạn nợ, nguồn thu nợ; kỹ thuật thu nợ và phương pháp xử lý các khoản nợ vay có vấn đề.

3.5. Phương thức kiểm tra và đánh giá việc sử dụng vốn vay (tái xét) : Định kỳ và đột xuất – Nội dung và cách thức tiến hành.

3.6. Phương pháp phòng ngừa và xử lý nợ có vấn đề

+ Tìm hiểu quy trình phòng ngừa và xử lý nợ có vấn đề

+ Thực trạng áp dụng quy trình phòng ngừa và xử lý nợ có vấn đề

+ Phân tích ưu, nhược điểm, nguyên nhân và đề ra giải pháp để xử lý các khoản nợ có vấn đề (Quy trình, thực tế áp dụng)

4. Các nghiệp vụ tài sản có khác mà Ngân hàng thực hiện (nếu có).

· Nghiệp vụ đầu tư.

· Các nghiệp vụ ngoại bảng : Bảo lãnh, Tín dụng dự phòng v.v

· Nghiệp vụ kinh doanh khác của Ngân hàng : Kinh doanh vàng, bạc, ngoại tệ, tham gia thị trường Liên Ngân hàng …

III. NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP CỦA NGÂN HÀNG TRONG CÂN ĐỐI NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN:

Trong quan hệ với việc tạo ra lợi nhuận và lợi nhuận tối đa của một Ngân hàng, chính sách tín

dụng, phương pháp quản lý tài sản có và nợ, quản trị thanh khoản v.v…

IV. CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KINH DOANH VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG:

· Đội ngũ Cán bộ, Nhân viên.

· Các dịch vụ yểm trợ :Dịch vụ thanh toán ;cho thuê két sắt; tư vấn; giữ hộ

· Các phương pháp cụ thể trong hạn chế rủi ro : Phân tích khách hàng; Môi trường kinh doanh; đảm bảo tín dụng; dự trữ của Ngân hàng; phân tán rủi ro ...

V. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH:

· Tìm hiểu chi phí kinh doanh và phương pháp định giá cho sản phẩm Ngân hàng.

· Doanh thu và tỷ lệ lợi nhuận.

· Quan điểm và phương pháp phân chia lợi nhuận.

VI.TỰ PHÂN TÍCH VÀ ĐƯA Ý KIẾN CÁ NHÂN VỀ CÁC MẶT ĐÃ TÌM HIỂU:

Những vấn đề đạt được, những vấn đề đặt ra cho hiện tại và tương lai của Ngân hàng và các ý kiến đề xuất cụ thể.

B. PHẦN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ

I. NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ:

1. Tìm hiểu hệ thống tổ chức Ngân hàng đại lý của Ngân hàng thương mại.

2. Nghiên cứu hệ thống truyền tin Liên Ngân hàng toàn cầu.

3. Thực hành cách xử lý chứng từ chuyển đi và nhận về từ các Ngân hàng đại lý.

4. Tìm hiểu hệ thống tài khoản Nostro, Vostro của Ngân hàng.

II. NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ:

1. Tìm hiểu nhiệm vụ, chức năng, quy trình tổ chức của phòng thanh toán quốc tế.

2. Nghiệp vụ chuyển tiền, bao gồm:

a. Chuyển tiền thanh toán hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu.

b. Chuyển vốn đầu tư, chuyển lợi nhuận về nước của các nhà đầu tư quốc tế.

c. Các nghiệp vụ chuyển tiền một chiều khác như: kiều hối, du học, chữa bệnh, định cư, chuyển phần thừa kế v.v.

Đối với từng loại chuyển tiền, Sinh viên phải:

· Nghiên cứu quy trình, thủ tục chuyển tiền.

· Nắm vững hình thức, nội dung các chứng từ mà người chuyển tiền phải xuất trình khi chuyển tiền.

· Đánh giá, xác định hạn mức chuyển tiền (nếu có).

· Lập lệnh chuyển tiền và quan sát cách gởi Lệnh chuyển tiền ra nước ngoài.

· Thực hành kỹ thuật hạch toán trong trường hợp chuyển tiền đi và nhận tiền về.

· Tìm hiểu biểu phí chuyển tiền của Ngân hàng.

3. Nghiệp vụ thanh toán nhờ thu: Gồm hai loại: nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.

a. Đối với nghiệp vụ nhờ thu hàng xuất: (Khách hàng của ngân hàng là nhà xuất khẩu). Sinh viên phải:

· Nắm vững quy trình, thủ tục nhờ thu.

· Lập “Chỉ thị nhờ thu”.

· Quan sát quá trình chuyển “Chỉ thị nhờ thu” cho Ngân hàng đại lý.

· Nắm qui trình đàm phán với Ngân hàng nước ngoài trong trường hợp bộ chứng từ bị từ chối thanh toán.

· Nắm vững cách ghi có và báo có cho nhà xuất khẩu khi thu được tiền.

b. Đối với nghiệp vụ nhờ thu hàng nhập khẩu (khách hàng của Ngân hàng là nhà nhập khẩu).

· Thực hành cách kiểm tra và xử lý “Chỉ thị nhờ thu” do Ngân hàng nước ngoài chuyển đến.

· Quan sát và học hỏi cách xử lý bộ chứng từ gởi đến đối với từng loại nhờ thu.

· Kiểm tra bộ chứng từ nhờ thu về số lượng và loại chứng từ có phù hợp với quy định trong chỉ hị nhờ thu không.

· Quan sát quá trình đàm phán với Ngân hàng nước ngoài trong trường hợp nhà nhập khẩu chấp nhận thanh toán hay từ chối chi trả bộ chứng từ.

· Thực hành nghiệp vụ chuyển tiền cho người thụ hưởng ở nước ngoài.

4. Nghiệp vụ Tín dụng chứng từ:

a. Tín dụng chứng từ thanh toán hàng nhập khẩu.

· Nắm vững quy trình, thủ tục thanh toán L/C nhập.

· Hiểu rõ nội dung, loại chứng từ mà nhà nhập khẩu phải xuất trình khi yêu cầu mở L/C.

· Lập được “Đơn yêu cầu mở L/C”.

· Thực hành phương pháp đánh giá khách hàng để xác định tỷ lệ ký qũy làm đảm bảo cho việc mở L/C.

· Soạn thảo L/C.

· Thực hành nghiệp vụ tu chỉnh L/C.

· Nghiên cứu phương pháp thông báo L/C, bản tu chỉnh L/C cho các Ngân hàng đại lý.

· Kiểm tra bộ chứng từ. Tìm hiểu những sai sót phổ biến đối với từng loại chứng từ.

· Học hỏi phương pháp thương lượng với Ngân hàng nước ngoài trong trường hợp bộ chứng từ bất hợp lệ.

· Thực tập cách xử lý bộ chứng từ hoàn hảo.

b. Tín dụng chứng từ thanh toán hàng xuất:

· Quan sát cách kiểm tra tính xác thực của L/C, bản tu chỉnh L/C do Ngân hàng nước ngoài gởi đến.

· Lập bản thông báo và chuyển L/C gốc cho khách hàng (trường hợp có xác nhận và không xác nhận L/C).

· Học tập cách xử lý bộ chứng từ do nhà xuất khẩu xuất trình.

· Thực hành cách gởi và thương lượng bộ chứng từ với Ngân hàng được chỉ định.

· Nghiên cứu cách xử lý bộ chứng từ trong trường hợp bị từ chối thanh toán.

· Tìm hiểu cách hạch toán khi nhận được tiền của Ngân hàng phát hành.

c. Thực hành các loại thư tín dụng đặc biệt như: L/C chuyển nhượng, L/C tuần hoàn, L/C giáp lưng, L/C dự phòng v.v.. (thực tập theo các nội dung tương tự ở mục 4.a và 4.b)

III. NGHIỆP VỤ TÀI TRỢ – BẢO LÃNH TRONG NGOẠI THƯƠNG:

1. Tìm hiểu nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của bộ phận tài trợ- bảo lãnh ngoại thương.

2. Thực hành nghiệp vụ tài trợ ứng trước.

3. Thực tập nghiệp vụ tài trợ – bảo lãnh thông qua nghiệp vụ nhờ thu.

4. Tìm hiểu và thực hành nghiệp vụ tài trợ – bảo lãnh thông qua nghiệp vụ tín dụng chứng từ.

5. Tìm hiểu các hình thức bảo lãnh ngoại thương và các dạng bảo lãnh khác của Ngân hàng.

6. Nghiên cứu và thực hành các dạng tài trợ chuyên biệt.

Đối với từng loại tài trợ Sinh viên phải nắm được các vấn đề cơ bản sau:

a. Những điểm khác biệt giữa tài trợ cho nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu.

b. Đánh giá, phân lọai khách hàng, lô hàng trước khi tài trợ - bảo lãnh.

c. Nguyên tắc tài trợ – bảo lãnh của Ngân hàng

d. Vấn đề tài sản đảm bảo.

e. Nguồn vốn tài trợ - bảo lãnh.

f. Quản trị rủi ro trong tài trợ - bảo lãnh của Ngân hàng.

g. Đánh giá hiệu quả nghiệp vụ tài trợ - bảo lãnh của Ngân hàng.

IV. NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG QUỐC TẾ:

1. Quan sát đặc tính của nguồn vốn nước ngoài: nhà cung cấp, mục đích xử dụng, thời hạn trả nợ, thời gian ân hạn, lãi suất, cách tính lãi v.v..)

2. Đối tượng được cấp tín dụng.

3. Thực tập nghiệp vụ tín dụng quốc tế của Ngân hàng trong trường hợp:

· Ngân hàng là người tìm dự án, thẩm định khách hàng, cấp tín dụng, giải ngân, thu hồi nợ v.v.

· Ngân hàng chỉ thực hiện nhiệm vụ giải ngân còn các khâu khác do bên cấp tín dụng trực tiếp thực hiện.

4. Đánh giá khái quát hiệu quả của nghiệp vụ tín dụng quốc tế.

V. NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI TỆ:

1. Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của phòng kinh doanh ngoại tệ.

2. Xác định cung - cầu ngoại tệ trong Ngân hàng.

3. Tìm hiểu kỹ thuật xác định tỷ giá mua bán ngoại tệ của Ngân hàng bao gồm tỷ giá trao ngay, tỷ giá kỳ hạn, phí hoán đổi tiền tệ v.v..

4. Tìm hiểu qui trình nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ.

5. Thực hành nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ giữa :

* Ngân hàng với khách hàng mua bán lẻ (Công ty, cá nhân)

* Ngân hàng với Ngân hàng.

6. Tìm hiểu quan hệ của Ngân hàng với các công ty thực hiện nghiệp vụ kiều hối trong và ngoài nước.

7. Tìm hiểu hoạt động, hiệu quả kinh doanh của các bàn thu đổi ngoại tệ.

C. PHẦN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

(Nội dung này chỉ dành cho Sinh viên đi thực tập tại Công ty Chứng khoán)

NỘI DUNG THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

I. CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN:

1.Nghiên cứu tổng quát cơ cấu tổ chức của Công ty Chứng khoán: Khối nghiệp vụ (Front office) và Khối hỗ trợ (Back office).

2.Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận như: Bộ phận môi giới và dịch vụ chứng khoán, đầu tư, tài chính Doanh nghiệp, bảo lãnh phát hành, phân tích . . .

3.Xác định mối quan hệ giữa các Khối và các Bộ phận.

II. NGHIỆP VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN:

1.Các quy định liên quan đến nghiệp vụ môi giới chứng khoán:

2.Quy trình nghiệp vụ đóng mở tài khoản:

- Các quy định liên quan đến đóng và mở tài khoản.

- Các quy trình thủ tục, các hồ sơ biểu mẫu liên quan đến đóng và mở tài khoản đối với nhà đầu tư Cá nhân và Tổ chức.

- Quy trình mở tài khoản cho nhà đầu tư nước ngoài.

3.Quy trình giao dịch chứng khoán:

- Quy trình nhận và kiểm soát lệnh giao dịch.

- Quy trình nhập lệnh vào hệ thống DC term của Sở Giao dịch Chứng khoán.

- Quy trình kiểm soát lệnh trong phiên giao dịch và sửa đổi lệnh sai.

- Quy trình nhận và thông báo kết quả giao dịch.

- Quy trình ứng trước tiền bán chứng khoán.

- Quy trình cầm cố chứng khoán.

- Quy trình và phần mềm giao dịch trực tuyến (nếu có).

4.Các Các vấn đề liên quan đến kỹ năng mềm trong môi giới chứng khoán: kỹ năng tìm kiếm, tư vấn, thuyết phục và chăm sóc Khách hàng.

III. NGHIỆP VỤ LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VÀ QUẢN LÝ SỔ CỔ ĐÔNG:

1.Quy trình nghiệp vụ lưu ký chứng khoán: Tiếp nhận hồ sơ lưu ký, thủ tục và cách thức tái lưu ký chứng khoán vào TTLKCK.

2.Các nghiệp vụ cụ thể trong lưu ký chứng khoán như: ký gửi chứng khoán, rút chứng khoán, chuyển khoản mua bán chứng khoán, chuyển nhượng chứng khoán, cầm cố và giải tỏa cầm cố chứng khoán.

3.Quy trình nghiệp vụ quản lý sổ cổ đông.

IV. NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN:

1.Các tài liệu cụ thể và các thủ tục hồ sơ thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán.

2.Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán.

3.Nghiên cứu các loại hợp đồng bảo lãnh phát hành chứng khoán.

4.Phương pháp xác định phí bảo lãnh phát hành chứng khoán.

V. NGHIỆP VỤ TỰ DOANH:

1.Các quy định về nghiệp vụ tự doanh chứng khoán.

2.Quy trình giao dịch tự doanh: Xây dựng mục tiêu và các chiến lược đầu tư, khai thác và tìm kiếm cơ hội đầu tư, phân tích và đánh giá cơ hội đầu tư, ra quyết định đầu tư, theo dõi và giám sát, thoái vốn.

3.Xử lý các lệnh tự doanh.

VI. NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VÀ KẾ TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN:

1.Nghiên cứu các phương thức. Điều kiện và quy trình thanh toán.

2.Các quy định chung của Công ty về kế toán giao dịch chứng khoán

3.Hạch toán các giao dịch chứng khoán.

VII. NGHIỆP VỤ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH:

1.Nắm được những phương pháp phân tích chứng khoán được ứng dụng thực tiễn, trên cơ sở đó đối chiếu với các phương pháp phân tích đã được nghiên cứu ở tại Trường.

2.Phương pháp thu thập, lưu trữ thông tin, xử lý dữ liệu phân tích.

3.Thực hành các phương pháp phân tích:

· Phân tích cơ bản: Phân tích nền kinh tế, phân tích ngành, phân tích Công ty, định giá chứng khoán.

· Phân tích kỹ thuật, ứng dụng các phần mềm phân tích kỹ thuật.

4.Phương pháp viết báo cáo phân tích.

VIII. NGHIỆP VỤ TƯ VẤN:

1.Tìm hiểu các quy trình nghiệp vụ tư vấn tài chính Doanh nghiệp: tư vấn cổ phần hóa, tư vấn phát hành chứng khoán, tư vấn niêm yết chứng khoán, tư vấn tái cấu trúc Công ty, tư vấn M & A.

2.Tìm hiểu quy trình nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán: tư vấn chiến lược và kỹ thuật giao dịch; cung cấp kết quả phân tích chứng khoán và thị trường chứng khoán.

3.Nắm được những kỹ năng cần thiết của người tư vấn: Truyền đạt, ứng xử, kiểm soát hoàn cảnh, tính chuyên nghiệp và những điều cần thiết trong quá trình tư vấn.

D. NỘI DUNG THỰC TẬP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

1.Nghiên cứu cơ cấu tổ chức, các hoạt động nghiệp vụ tại Công ty quản lý quỹ.

2.Quy trình, phương pháp huy động và thành lập quỹ đầu tư chứng khoán. Các vấn đề pháp lý liên quan đến việc thành lập quỹ đầu tư chứng khoán đại chúng và quỹ thành viên.

3.Quy trình phân tích đầu tư, quy trình nghiệp vụ quản lý quỹ, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình quản lý rủi ro.

4.Quy trình nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư cho khách hàng là Tổ chức và Cá nhân: Xây dựng chiến lược đầu tư, Hợp đồng quản lý đầu tư, Phân bổ tài sản giữa các Hợp đồng quản lý đầu tư. Thực hiện đầu tư cho Hợp đồng quản lý đầu tư, Quản lý tài sản của nhà đầu tư ủy thác.

E. NỘI DUNG THỰC TẬP TẠI DOANH NGHIỆP SXKD

Nghiên cứu tình hình Tài chính doanh nghiệp

1. Tài sản và nguồn vốn của DN

2. Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản của DN: TSCĐ và TSLĐ

3. Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn của DN: Vốn vay, Vốn chủ sở hữu; Vốn ngắn hạn, vốn trung dài hạn, ...

4. Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của DN

Phần 3. Đánh giá và nhận xét chung

IV. PHƯƠNG PHÁP THỰC TẬP

1. Để có thể hoàn thành tốt được nhiệm vụ thực tập, mọi sinh viên cần phải tận dụng thời gian để học hỏi, tiếp cận với thực tế bằng nhiều hình thức: nghe báo cáo, cùng làm việc với doanh nghiệp, đi thực tế. Nghiên cứu tài liệu, các văn bản về vấn đề có liên quan.

2. Để có tư liệu viết báo cáo thực tập, sinh viên cần viết nhật ký thực tập. Nhật ký là những thông tin, tư liệu thu thập được hàng ngày, những nhận xét đánh giá, những thắc mắc nảy sinh trong quá trình làm việc.

3. Trên cơ sở đề cương sơ bộ, mỗi sinh viên tự xây dựng một đề cương chi tiết thông qua giáo viên hướng dẫn để thực hiện trong quá trình thực tập.

4. Kết thúc đợt thực tập, mỗi sinh viên phải nộp cho giáo viên hướng dẫn một báo cáo thực tập và bản nhận xét đánh giá thực tập tại cơ sở.

V. TIẾN ĐỘ THỰC TẬP

Thời gian thực tập tốt nghiệp: 6 tuần

+ Thực tập chung: 4 tuần

+ Làm tốt nghiệp theo chuyên đề: 2 tuần

Kết thúc thực tập sinh viên phải viết báo cáo thực tập tốt nghiệp với số lượng tối thiểu 30 trang A4 đánh máy (không bao gồm các phụ lục)

 

                                                                        Bộ môn Tài chính Ngân hàng

      Chủ nhiệm

 

 

 

Truy cập: 525 lượt

Thông báo khoa

Thông báo chung

© 2013 Đại học Dân Lập Hải Phòng. Thiết kế và phát triển bởi Trung tâm Thông tin Thư viện.